Thứ sáu, ngày 14/12/2018login

Quốc hội chính thức thông qua Luật Bảo vệ bí mật nhà nước

Chiều 15/11, với tỷ lệ 91,55% phiếu tán thành, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật Bảo vệ bí mật nhà nước. Luật này chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2020, thay thế Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước số 30/2000/PL-UBTVQH10.

Trước khi thông qua toàn bộ nội dung Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước sửa đổi, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Điều 7 quy định về "phạm vi bí mật nhà nước" và Điều 9 quy định về "ban hành danh mục bí mật nhà nước" trong dự thảo luật này với số đại biểu có mặt tán thành lần lượt là 90,52% và 91,13%.

Luật Bảo vệ bí mật nhà nước gồm 5 Chương, 28 Điều, quy định phạm vi bí mật nhà nước là những thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong từng lĩnh vực phải là những thông tin quan trọng, chưa được công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.

Ngày 15/11, Quốc hội thông qua Luật Bảo vệ bí mật nhà nước với sự thống nhất cao

Căn cứ tính chất quan trọng của nội dung thông tin, mức độ nguy hại nếu bị lộ, bị mất, bí mật nhà nước được phân loại thành 3 độ mật: Tuyệt mật, Tối mật và Mật theo từng lĩnh vực, quy định cho phù hợp với tình hình thực tiễn hoạt động quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu của công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong giai đoạn hiện nay. Trong đó:

Bí mật nhà nước độ Tuyệt mật là bí mật nhà nước liên quan đến lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh, cơ yếu, đối ngoại, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đặc biệt nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia, dân tộc.

Bí mật nhà nước độ Tối mật là bí mật nhà nước liên quan đến lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh, cơ yếu, lập pháp, tư pháp, đối ngoại, kinh tế, tài nguyên và môi trường, khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, văn hóa, thể thao, thông tin và truyền thông, y tế, lao động, xã hội, tổ chức, cán bộ, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, kiểm toán, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại rất nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia, dân tộc.

Bí mật nhà nước độ Mật là bí mật nhà nước liên quan đến lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 8, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia, dân tộc.

Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời hạn sau: Cụ thể, 30 năm đối với bí mật nhà nước là mức độ "Tuyệt mật"; 20 năm đối với bí mật nhà nước là mức độ "Tối mật"; 10 năm đối với bí mật nhà nước là mức độ "Mật".

Bí mật nhà nước đã được xác định trước thời điểm Luật này có hiệu lực (01/7/2020) mà quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này thì phải giải mật hoặc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước trước ngày 01/7/2023.

Luật cũng quy định trách nhiệm của người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước: Đề xuất người có thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp để bảo vệ bí mật nhà nước do mình trực tiếp quản lý; Trường hợp phát hiện vi phạm trong hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước thì người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước phải có biện pháp xử lý và báo cáo người có trách nhiệm giải quyết, thông báo cho cơ quan chủ trì xác định bí mật nhà nước biết để có biện pháp khắc phục. Trước khi thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước phải bàn giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý; cam kết bảo vệ bí mật nhà nước đã được quản lý.

Theo Báo Kiểm sát Online
Phạm Hằng

Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước

Loại dự thảo : Dự thảo luật

Cơ quan trình dự thảo : Chính phủ

Cơ quan chủ trì soạn thảo : Bộ Công an

Ủy ban thẩm tra : Ủy ban Quốc phòng & An ninh

Trạng thái : Đã thông qua

 

THƯ VIỆN QUỐC HỘI - VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
Địa chỉ: 22 Hùng Vương, Ba Đình, Hà Nội     Điện thoại: 080.46019     Fax: 080. 48278  
Email:
thuvienquochoi@qh.gov.vn | thuvienquochoi@gmail.com