Thứ ba, ngày 22/01/2019login
  • Bản so sánh tham chiếu nội dung dự thảo Pháp lệnh Cảnh sát cơ độngGóp ý

    Cơ quan ban hành: Ủy ban thường vụ Quốc hội

    Mô tả: Tài liệu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua tại Phiên họp thứ 23, Quốc hội khóa XIII, ngày 23-12-2013

  • BẢNG SO SÁNH THAM CHIẾU NỘI DUNG DỰ THẢO PHÁP LỆNH CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG ([1])

     
     
     

     

    DỰ THẢO DO CHÍNH PHỦ TRÌNH

    DỰ THẢO CHỈNH LÝ TRÌNH UBTVQH THÔNG QUA

    PHÁP LỆNH

    Cảnh sát vũ trang

    PHÁP LỆNH

    Cảnh sát cơ động

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

    Căn cứ Luật Công an nhân dân năm 2005;

    Căn cứ Luật Phòng, chống khủng bố năm 2013;

    Căn cứ Nghị quyết số 20/2011/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ khóa XIII và năm 2011;

    Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh Cảnh sát vũ trang.

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    Căn cứ Luật Công an nhân dân số 54/2005/QH11;

    Căn cứ Nghị quyết số 23/2012/QH13 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2013, điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2012 và nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII;

    Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh Cảnh sát cơ động.

    CHƯƠNG I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    CHƯƠNG I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Pháp lệnh này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, điều kiện đảm bảo hoạt động và chế độ, chính sách đối với Cảnh sát vũ trang; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động của Cảnh sát vũ trang.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Pháp lệnh này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, hoạt động của Cảnh sát cơ động; điều kiện bảo đảm và chế độ, chính sách đối với Cảnh sát cơ động; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Pháp lệnh này áp dụng đối với Cảnh sát vũ trang và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng điều ước quốc tế đó.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Pháp lệnh này áp dụng đối với Cảnh sát cơ động và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

    Điều 3. Vị trí, chức năng của Cảnh sát vũ trang

    Cảnh sát vũ trang là lực lượng vũ trang thuộc Công an nhân dân, có chức năng nòng cốt thực hiện biện pháp vũ trang bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 3. Vị trí, chức năng của Cảnh sát cơ động

    Cảnh sát cơ động thuộc Công an nhân dân, là lực lượng nòng cốt thực hiện biện pháp vũ trang bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của Cảnh sát vũ trang

    1. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam mà trực tiếp là Đảng ủy Công an Trung ương và sự quản lý, chỉ huy trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Công an.

    2. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; cấp dưới phục tùng cấp trên; bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

    3. Hoạt động, tác chiến vũ trang theo phương thức cơ động nhanh, phát huy sức mạnh của vũ khí, khí tài, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật, sức mạnh thể chất, chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và trấn áp mọi âm mưu, hoạt động phá hoại và các hành vi khác xâm hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.

    4. Dựa vào nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân; phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn xã hội để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.

    Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của Cảnh sát cơ động

    1. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy Công an Trung ương và sự quản lý, chỉ huy trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Công an.

    2. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; cấp dưới phục tùng cấp trên; bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

    3. Kết hợp chặt chẽ tuyên truyền, vận động, giáo dục, thuyết phục với cơ động ngăn chặn, trấn áp kịp thời các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.

    4. Dựa vào nhân dân, phát huy sức mạnh của nhân dân và hệ thống chính trị; chịu sự giám sát của nhân dân.

    Điều 5. Xây dựng Cảnh sát vũ trang

    1. Nhà nước có chính sách ưu tiên xây dựng Cảnh sát vũ trang chính quy, tinh nhuệ, hiện đại.

    2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm tham gia xây dựng Cảnh sát vũ trang; phối hợp với Cảnh sát vũ trang thực hiện nhiệm vụ khi được yêu cầu.

    3. Cảnh sát vũ trang được ưu tiên tuyển chọn theo chế độ nghĩa vụ đối với công dân đủ điều kiện tham gia lực lượng Công an nhân dân, có sức khỏe, năng khiếu, chuyên môn, kỹ thuật phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ đặc thù của Cảnh sát vũ trang.

    Điều 5. Xây dựng Cảnh sát cơ động

    1. Nhà nước xây dựng Cảnh sát cơ động cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại.

    2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia xây dựng, phối hợp, giúp đỡ Cảnh sát cơ động thực hiện nhiệm vụ khi được yêu cầu.

    3. Cảnh sát cơ động được ưu tiên tuyển chọn nguồn nhân lực có chất lượng phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ được giao.

    Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm    

    1. Đối với Cảnh sát vũ trang:

    a) Vi phạm các nguyên tắc quy định tại Điều 4 của Pháp lệnh này;

    b) Tổ chức, điều động, sử dụng Cảnh sát vũ trang trái với quy định của Pháp lệnh này;

    c) Vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, khí tài, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, trang thiết bị đặc chủng chuyên dụng và động vật nghiệp vụ;

    d) Xâm phạm trái pháp luật tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người khác, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong khi thực hiện nhiệm vụ;

    đ) Các hành vi khác trái với quy định của pháp luật có liên quan.

    2. Đối với tổ chức, cá nhân:

    a) Chống lại hoặc cản trở Cảnh sát vũ trang thực hiện nhiệm vụ;

    b) Lợi dụng quyền tự do, dân chủ để lôi kéo, xúi dục, kích động người khác chống lại hoặc cản trở Cảnh sát vũ trang thực hiện nhiệm vụ;

    c) Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản, phương tiện của Cảnh sát vũ trang;

    d) Các hành vi khác nhằm chống lại hoặc cản trở Cảnh sát vũ trang thực hiện nhiệm vụ.

    Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm   

    1. Tổ chức, điều động, sử dụng Cảnh sát cơ động trái với quy định của Pháp lệnh này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

    2. Chống lại hoặc cản trở Cảnh sát cơ động thi hành công vụ.

    3. Giả danh Cảnh sát cơ động.

    4. Sản xuất, mua bán, sử dụng trái phép vũ khí, trang phục, phù hiệu, giấy chứng nhận của Cảnh sát cơ động.

    5. Lạm dụng, lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát cơ động để gây phiền hà, sách nhiễu nhân dân, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

    6. Hành vi vi phạm pháp luật khác liên quan đến Cảnh sát cơ động.

    CHƯƠNG II

    NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

    VÀ TỔ CHỨC CỦA CẢNH SÁT VŨ TRANG

    CHƯƠNG II

    NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

    VÀ TỔ CHỨC CỦA CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG

    Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát vũ trang

    1. Tham mưu cho Đảng, Nhà nước và Bộ Công an về công tác vũ trang bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

    2. Áp dụng các biện pháp công tác cơ bản theo quy định của Luật Công an nhân dân và các biện pháp khác theo quy định của pháp luật có liên quan để bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.

    3. Cơ động chiến đấu chống các hoạt động phá hoại an ninh, bạo loạn, khủng bố, bắt cóc con tin; trấn áp kịp thời các loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, tội phạm có vũ trang; các vụ gây rối, biểu tình bất hợp pháp và các hành vi vi phạm pháp luật khác xâm hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

    4. Vũ trang tuần tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật.

    5. Vũ trang canh gác bảo vệ các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hóa; tham gia hỗ trợ các hoạt động tư pháp.

    6. Tiến hành hoạt động điều tra ban đầu, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành chính theo quy định của pháp luật.

    7. Xây dựng, diễn tập các phương án tác chiến, huấn luyện chiến đấu, nghiệp vụ, võ thuật, kỹ thuật, chiến thuật tác chiến của Cảnh sát vũ trang.

    8. Tổ chức quản lý, huấn luyện và sử dụng động vật nghiệp vụ phục vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.

    9. Thực hiện nghi lễ trong Công an nhân dân.

    10. Quản lý, sử dụng phương tiện, nghiên cứu, sửa chữa, cải tiến vũ khí, khí tài, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện, kỹ thuật nghiệp vụ theo chức năng nhiệm vụ được giao và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

    11. Huy động người, phương tiện; trưng dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật phục vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.

    12. Xâm nhập nơi ở của cá nhân, trụ sở cơ quan, tổ chức trong nước và nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam để trấn áp hành vi khủng bố theo quy định của pháp luật và các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    13. Tham gia tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, phòng, chống, khắc phục thảm họa, thiên tai.

    14. Hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật.                       

    15. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát cơ động

    1. Tham mưu cho Đảng ủy Công an Trung ương và Bộ Công an về công tác vũ trang bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, xây dựng lực lượng Cảnh sát cơ động.

    2. Thực hiện phương án tác chiến chống hoạt động phá hoại an ninh, bạo loạn vũ trang, khủng bố, bắt cóc con tin; trấn áp tội phạm có sử dụng vũ khí; giải tán các vụ gây rối, biểu tình trái pháp luật.

    3. Tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội; tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật.

    4. Tổ chức bảo vệ các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, các chuyến hàng đặc biệt, các hội nghị, sự kiện quan trọng theo danh mục do Chính phủ quy định.

    5. Tham gia bảo vệ phiên tòa, dẫn giải bị can, bị cáo hỗ trợ việc bảo vệ trại giam, trại tạm giam, thi hành các bản án hình sự theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

    6. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng chính trị, pháp luật, nghiệp vụ; xây dựng, diễn tập các phương án tác chiến, phương án tuần tra, bảo vệ mục tiêu theo chức năng, nhiệm vụ của Cảnh sát cơ động.

    7. Tổ chức quản lý, huấn luyện và sử dụng động vật nghiệp vụ.

    8. Thực hiện nghi lễ trong Công an nhân dân.

    9. Tham gia tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, phòng, chống, khắc phục thảm họa, thiên tai.

    10. Tham gia, phối hợp với các lực lượng, đơn vị, địa phương nơi đóng quân xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

    11. Trong tình thế cấp thiết xử lý các tình huống được quy định tại khoản 2 Điều này hoặc để đuổi bắt người và phương tiện vi phạm pháp luật, cấp cứu người bị nạn thì được quyền huy động người, phương tiện của cá nhân, tổ chức.

    12. Trưng dụng tài sản phục vụ hoạt động của Cảnh sát cơ động được thực hiện theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.

    13. Được quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp sơ đồ, thiết kế, bản vẽ công trình và được vào nơi ở của cá nhân, trụ sở cơ quan, tổ chức để giải cứu con tin, trấn áp hành vi khủng bố và tội phạm có sử dụng vũ khí. Việc vào trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và chỗ ở của thành viên các cơ quan này tại Việt Nam phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    14. Quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ phục vụ hoạt động của Cảnh sát cơ động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

    15. Hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật.

    16. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 8. Tổ chức của Cảnh sát vũ trang

    1. Cảnh sát vũ trang bao gồm sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ thuật và công dân phục vụ có thời hạn (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát vũ trang) được cơ cấu tổ chức như sau:

    a) Bộ Tư lệnh Cảnh sát vũ trang trực thuộc Bộ Công an gồm Tư lệnh, các Phó Tư lệnh, các Cục tham mưu, nghiệp vụ, huấn luyện, sử dụng động vật nghiệp vụ; Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ; các đơn vị Cảnh sát cơ động, Cảnh sát đặc nhiệm, Cảnh sát bảo vệ mục tiêu, đơn vị nghiệp vụ khác và các đơn vị Cảnh sát vũ trang được trang bị, quản lý, sử dụng tàu bay, tàu thủy, các phương tiện bay, phương tiện thủy khác để phục vụ hoạt động của Cảnh sát vũ trang;

    b) Cảnh sát vũ trang Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bao gồm các đơn vị: Cảnh sát cơ động, Cảnh sát đặc nhiệm, Cảnh sát bảo vệ mục tiêu, Cảnh sát huấn luyện và sử dụng động vật nghiệp vụ.

    2. Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Tư lệnh Cảnh sát vũ trang theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó tư lệnh Cảnh sát vũ trang theo đề nghị của Tư lệnh Cảnh sát vũ trang.

    3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

    Điều 8. Tổ chức của Cảnh sát cơ động

    1. Cảnh sát cơ động gồm:

    a) Lực lượng đặc nhiệm;

    b) Lực lượng tác chiến đặc biệt;

    c) Lực lượng bảo vệ mục tiêu;

    d) Lực lượng huấn luyện, sử dụng động vật nghiệp vụ.

    2. Tổ chức của Cảnh sát cơ động gồm:

    a) Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động;

    b) Cảnh sát cơ động Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    3. Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động gồm:

    a) Cơ quan Bộ Tư lệnh;

    b) Các cục nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc.

    4. Cảnh sát cơ động Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm:

    a) Đơn vị tham mưu;

    b) Các đơn vị trực thuộc khác.

    5. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể tổ chức của Cảnh sát cơ động.

    Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tư lệnh Cảnh sát vũ trang

    1. Tư lệnh Cảnh sát vũ trang là người đứng đầu lực lượng Cảnh sát vũ trang chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát vũ trang quy định tại Điều 7 Pháp lệnh này; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Công an về hoạt động của Cảnh sát vũ trang.

    2. Phó Tư lệnh Cảnh sát vũ trang giúp Tư lệnh Cảnh sát vũ trang thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Tư lệnh Cảnh sát vũ trang; khi Tư lệnh Cảnh sát vũ trang vắng mặt thì Phó Tư lệnh được Tư lệnh ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Tư lệnh; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Tư lệnh Cảnh sát vũ trang về các quyết định của mình.

    Điều 9. Trách nhiệm của Tư lệnh Cảnh sát cơ động và Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

    1. Tư lệnh Cảnh sát cơ động chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát cơ động quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh này và chịu trách nhiệm trước pháp luật, Bộ trưởng Bộ Công an về hoạt động của Cảnh sát cơ động.

    2. Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát cơ động quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh này và chịu trách nhiệm trước pháp luật, Bộ trưởng Bộ Công an về hoạt động của Cảnh sát cơ động thuộc quyền.

    Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chỉ huy trưởng Cảnh sát vũ trang Công an cấp tỉnh

    1. Chỉ huy trưởng Cảnh sát vũ trang Công an cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát vũ trang quy định tại Điều 7 Pháp lệnh này; chịu trách nhiệm trước pháp luật, Bộ trưởng Bộ Công an và Giám đốc Công an cấp tỉnh về hoạt động của Cảnh sát vũ trang tại địa phương mình.

    2. Phó Chỉ huy trưởng Cảnh sát vũ trang Công an cấp tỉnh giúp Chỉ huy trưởng thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chỉ huy trưởng; khi Chỉ huy trưởng vắng mặt thì Phó Chỉ huy trưởng được Chỉ huy trưởng ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chỉ huy trưởng; chịu trách nhiệm trước pháp luật, Giám đốc Công an cấp tỉnh và Chỉ huy trưởng về các quyết định của mình.

    3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Cảnh sát vũ trang Công an cấp tỉnh.

    Điều 11. Điều động Cảnh sát vũ trang

    1. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định điều động các đơn vị Cảnh sát vũ trang thực hiện nhiệm vụ trên phạm vi toàn quốc.

    2. Tư lệnh Cảnh sát vũ trang quyết định điều động các đơn vị Cảnh sát vũ trang đến cấp Trung đoàn để thực hiện nhiệm vụ trên phạm vi toàn quốc; trường hợp cần điều động lực lượng quy mô lớn hơn hoặc điều động các đơn vị Cảnh sát vũ trang được trang bị, quản lý, sử dụng tàu bay, tàu thủy, các phương tiện bay, phương tiện thủy khác phải báo cáo và được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Công an.

    3. Giám đốc Công an cấp tỉnh được điều động các đơn vị Cảnh sát vũ trang thuộc Công an cấp tỉnh để thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Điều 7 Pháp lệnh này trong địa bàn quản lý.

    4. Trung đoàn trưởng, Tiểu đoàn trưởng Cảnh sát cơ động, Cảnh sát đặc nhiệm trực thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát vũ trang đóng quân độc lập, được điều động lực lượng thuộc quyền thực hiện các nhiệm vụ khẩn cấp trong địa bàn được phân công phụ trách, đồng thời báo cáo ngay Tư lệnh Cảnh sát vũ trang và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

    5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 4 Điều này.

    Điều 10. Điều động Cảnh sát cơ động

    1. Bộ trưởng Bộ Công an quyền điều động các đơn vị Cảnh sát cơ động thực hiện nhiệm vụ trên phạm vi toàn quốc.

    2. Tư lệnh Cảnh sát cơ động quyền điều động các đơn vị Cảnh sát cơ động đến cấp Tiểu đoàn thuộc quyền để thực hiện nhiệm vụ và kịp thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an; trường hợp cần điều động lực lượng quy mô lớn hơn hoặc điều động các đơn vị Cảnh sát cơ động quản lý, sử dụng tàu bay, tàu thủy thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Công an.

    3. Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quyền điều động các đơn vị Cảnh sát cơ động thuộc quyền để thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 7 Pháp lệnh này trong địa bàn quản lý, kịp thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

    4. Chỉ huy cấp Trung đoàn, Tiểu đoàn Cảnh sát cơ động đóng quân độc lập quyền điều động lực lượng thuộc quyền tham gia tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, phòng, chống, khắc phục thảm họa, thiên tai và phải kịp thời báo cáo chỉ huy cấp trên.

    5. Chỉ huy đơn vị Cảnh sát cơ động có quyền điều động, sử dụng lực lượng thuộc quyền để tiến hành các hoạt động vũ trang theo kế hoạch huấn luyện, diễn tập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    6. Việc điều động Cảnh sát cơ động trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp được thực hiện theo quy định của pháp luật.

    7. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Tư lệnh Cảnh sát cơ động và Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động phối hợp trong việc điều động Cảnh sát cơ động tại địa bàn.

    Điều 12. Sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ của Cảnh sát vũ trang

    1. Trong khi thực hiện nhiệm vụ Cảnh sát vũ trang được sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, trang thiết bị đặc chủng chuyên dụng và động vật nghiệp vụ trong các trường hợp sau đây:

    a) Tư lệnh Cảnh sát vũ trang, Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định sử dụng vũ khí, khí tài, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, trang thiết bị đặc chủng chuyên dụng và động vật nghiệp vụ trong các trường hợp xảy ra bạo loạn, khủng bố và trường hợp tập trung đông người trái phép, biểu tình bất hợp pháp đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;

    b) Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát vũ trang đã phê duyệt phương án diễn tập quyết định sử dụng vũ khí, khí tài, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, trang thiết bị đặc chủng chuyên dụng và động vật nghiệp vụ trong trường hợp diễn tập phương án tác chiến tại thao trường đơn vị;

    c) Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát vũ trang trong khi thực hiện nhiệm vụ độc lập được nổ súng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 điều 22 Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12 ngày 30/06/2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

    2. Việc sử dụng vũ khí, khí tài, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, trang thiết bị đặc chủng chuyên dụng và động vật nghiệp vụ trong khi thi hành công vụ phải tuân theo quy định của Pháp lệnh này và pháp luật khác có liên quan.

    3. Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục và các trường hợp cụ thể được sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, trang thiết bị đặc chủng chuyên dụng và động vật nghiệp vụ tại khoản 1 Điều này.

    Điều 11. Sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ của Cảnh sát cơ động

    1. Cảnh sát cơ động được sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định của Pháp lệnh về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

    2. Việc nổ súng của Cảnh sát cơ động trong trường hợp xảy ra bạo loạn, tụ tập đông người phá rối an ninh do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.

    3. Việc sử dụng phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, trang thiết bị đặc chủng chuyên dụng của Cảnh sát cơ động thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

    4. Việc sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ trong huấn luyện, diễn tập được thực hiện theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    CHƯƠNG III

    BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH

    ĐỐI VỚI CẢNH SÁT VŨ TRANG

    CHƯƠNG III

    BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH

    ĐỐI VỚI CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG

    Điều 13. Bảo đảm kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của Cảnh sát vũ trang

    1. Kinh phí phục vụ hoạt động của Cảnh sát vũ trang do ngân sách nhà nước bảo đảm.

    2. Nhà nước bảo đảm quỹ đất và kinh phí xây dựng cơ sở vật chất, doanh trại, thao trường, bãi tập, trang bị phương tiện và các điều kiện cần thiết khác phục vụ đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Cảnh sát vũ trang.

    3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.

    Điều 12. Bảo đảm cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động của Cảnh sát cơ động

    1. Kinh phí hoạt động của Cảnh sát cơ động do ngân sách nhà nước bảo đảm.

    2. Nhà nước bảo đảm quỹ đất và kinh phí xây dựng cơ sở vật chất, doanh trại, thao trường, bãi tập, nhà ở công vụ, trang bị phương tiện và các điều kiện cần thiết khác cho Cảnh sát cơ động.

    Điều 14. Trang bị của Cảnh sát vũ trang

    1. Cảnh sát vũ trang được trang bị vũ khí, khí tài, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, trang thiết bị đặc chủng chuyên dụng tiên tiến, hiện đại và động vật nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ.

    2. Chính phủ quy định cụ thể trang bị vũ khí, khí tài, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, trang thiết bị đặc chủng chuyên dụng, động vật nghiệp vụ của Cảnh sát vũ trang.

    Điều 13. Trang bị của Cảnh sát cơ động

    1. Cảnh sát cơ động được ưu tiên trang bị vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, tàu bay, tàu thủy, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ trang thiết bị đặc chủng chuyên dụng hiện đại.

    2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

    Điều 15. Trang phục, phù hiệu, giấy chứng nhận của Cảnh sát vũ trang

    1. Cảnh sát vũ trang có phù hiệu, giấy chứng nhận và trang phục riêng.

    2. Chính phủ quy định cụ thể về phù hiệu giấy chứng nhận, trang phục và sử dụng phù hiệu, giấy chứng nhận, trang phục của Cảnh sát vũ trang.

    Điều 14. Phù hiệu, giấy chứng nhận, trang phục của Cảnh sát cơ động

    1. Cảnh sát cơ động có phù hiệu, giấy chứng nhận và trang phục riêng.

    2. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

    Điều 16. Đào tạo, huấn luyện Cảnh sát vũ trang

    1. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát vũ trang được đào tạo, huấn luyện bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, pháp luật và kiến thức cần thiết khác phù hợp với nhiệm vụ được giao; được khuyến khích và tạo điều kiện phát triển tài năng để phục vụ Cảnh sát vũ trang.

    2. Hàng năm, Cảnh sát vũ trang phối hợp với các lực lượng có liên quan tổ chức diễn tập phương án tác chiến theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

    Điều 15. Đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng Cảnh sát cơ động

    1. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát cơ động được đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng về chính trị, pháp luật, nghiệp vụ và kiến thức cần thiết khác phù hợp với nhiệm vụ được giao.

    2. Cảnh sát cơ động phối hợp với các lực lượng có liên quan tổ chức diễn tập các phương án tác chiến, tuần tra, bảo vệ mục tiêu theo kế hoạch của Bộ Công an.

    Điều 17. Chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát vũ trang

    1. Cảnh sát vũ trang được hưởng chế độ chính sách theo quy định chung đối với Công an nhân dân. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ Cảnh sát vũ trang được hưởng chế độ, chính sách đối với đơn vị được giao nhiệm vụ quan trọng đặc biệt trong Công an nhân dân.

    2. Sĩ quan Cảnh sát vũ trang công tác tại địa bàn đóng quân độc lập được bố trí nhà ở công vụ.

    3. Trong khi làm nhiệm vụ mà bị thương hoặc hy sinh thì được công nhận là thương binh, liệt sỹ theo quy định của pháp luật.

    Điều 16. Chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát cơ động

    1. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát cơ động được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân và chế độ, chính sách ưu đãi đặc thù phù hợp với tính chất, nhiệm vụ, địa bàn hoạt động của Cảnh sát cơ động.

    2. Sĩ quan Cảnh sát cơ động công tác ổn định lâu dài tại địa bàn đóng quân độc lập được bố trí nhà ở công vụ.

    3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.

    Điều 18. Chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp với Cảnh sát vũ trang thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội

    1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong tham gia phối hợp với Cảnh sát vũ trang thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội thì được xét khen thưởng; trường hợp bị thiệt hại về vật chất thì được bồi thường theo quy định của pháp luật.

    2. Cá nhân tham gia phối hợp với Cảnh sát vũ trang thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội mà bị thương hoặc hy sinh thì được công nhận là thương binh, liệt sỹ hoặc được hưởng chế độ như thương binh, liệt sỹ theo quy định của pháp luật.

    Điều 17. Chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp với Cảnh sát cơ động thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội

    1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong tham gia phối hợp với Cảnh sát cơ động thực hiện nhiệm vụ thì được xét khen thưởng; trường hợp bị thiệt hại về vật chất thì được bồi thường theo quy định của pháp luật.

    2. Cá nhân được huy động hoặc tham gia phối hợp với Cảnh sát cơ động thực hiện nhiệm vụ mà bị thương hoặc hy sinh thì được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

    CHƯƠNG IV

    TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

    ĐỐI VỚI CẢNH SÁT VŨ TRANG

    CHƯƠNG IV

    TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC

    ĐỐI VỚI CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG

    Điều 19. Trách nhiệm của Chính phủ

    1. Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về Cảnh sát vũ trang trong phạm vi toàn quốc.

    2. Bộ Công an chịu trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện quản lý Nhà nước về Cảnh sát vũ trang.

     

    Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Công an

    1. Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về Cảnh sát vũ trang.

    2. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về Cảnh sát vũ trang.

    3. Quản lý hệ thống tổ chức, biên chế và hoạt động của Cảnh sát vũ trang; huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát vũ trang.

    4. Ban hành danh mục các loại vũ khí, khí tài, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, trang thiết bị đặc chủng của Cảnh sát vũ trang theo quy định của Chính phủ.

    5. Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

    6. Thực hiện hợp tác quốc tế.

    Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Công an

    1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về Cảnh sát cơ động.

    2. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về Cảnh sát cơ động.

    3. Quản lý hệ thống tổ chức, biên chế và hoạt động của Cảnh sát cơ động; huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát cơ động.

    4. Ban hành danh mục các loại vũ khí,  vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ trang thiết bị đặc chủng của Cảnh sát cơ động.

    5. Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến Cảnh sát cơ động.

    6. Thực hiện hợp tác quốc tế về trao đổi thông tin, huấn luyện, đào tạo, trang bị cho Cảnh sát cơ động.

    Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

    Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị quân đội thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

    1. Phối hợp với Cảnh sát vũ trang thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; tham gia diễn tập phương án tác chiến, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, phòng, chống và khắc phục thảm họa thiên tai.

    2. Phối hợp, hỗ trợ Cảnh sát vũ trang trong việc hướng dẫn và thực hiện công tác tổ chức chỉ huy điều hành bay; đào tạo, huấn luyện Cảnh sát vũ trang sử dụng tàu bay, tàu thủy và các chuyên ngành nghiệp vụ khác khi có yêu cầu.

    Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

    1. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng phối hợp với Cảnh sát cơ động chuẩn bị và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, tham gia diễn tập các phương án tác chiến, phương án tuần tra, bảo vệ mục tiêu theo chức năng, nhiệm vụ của Cảnh sát cơ động.

    2. Chỉ đạo tổ chức hỗ trợ Cảnh sát cơ động trong việc đào tạo, huấn luyện sử dụng vũ khí, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật và các chuyên ngành khác theo đề nghị của Bộ Công an.

    Điều 22. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

    Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý Nhà nước về Cảnh sát vũ trang theo quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Điều 20. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

    Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý Nhà nước về Cảnh sát cơ động theo quy định của Pháp lệnh này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

    1. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cần thiết theo quy định của pháp luật để Cảnh sát vũ trang thực hiện nhiệm vụ khi có yêu cầu.

    2. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân phối hợp với Cảnh sát vũ trang thực hiện nhiệm vụ khi có yêu cầu.

    Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

    Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm bảo đảm và tạo điều kiện để Cảnh sát cơ động thực hiện nhiệm vụ.

    Điều 24. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên

    Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật về bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội; giám sát, giúp đỡ Cảnh sát vũ trang trong thực hiện nhiệm vụ.

    Điều 22. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên

    Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật về bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; giám sát, giúp đỡ Cảnh sát cơ động thực hiện nhiệm vụ.

    CHƯƠNG V

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    CHƯƠNG V

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 25. Hiệu lực thi hành

    Pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày tháng năm 2013.

    Điều 23. Hiệu lực thi hành

    Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.

    Điều 26. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

    Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Pháp lệnh này và các nội dung khác của Pháp lệnh để đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước.

    Pháp lệnh này đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ ......... thông qua ngày ...... tháng ...... năm 2013./.

    Điều 24. Quy định chi tiết

    Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Pháp lệnh.

    Hà Nội, ngày    tháng   năm 2013

    TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

    CHỦ TỊCH

    Nguyễn Sinh Hùng

    Hà Nội, ngày    tháng   năm 2013

    TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

    CHỦ TỊCH

    Nguyễn Sinh Hùng

     



    ([1] ) Những chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung so với dự thảo do Chính phủ trình.

THƯ VIỆN QUỐC HỘI - VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
Địa chỉ: 22 Hùng Vương, Ba Đình, Hà Nội     Điện thoại: 080.46019     Fax: 080. 48278  
Email:
thuvienquochoi@qh.gov.vn | thuvienquochoi@gmail.com