Thứ ba, ngày 22/01/2019login
Lần dự thảo:
Nội dung toàn văn
NGHỊ QUYẾT

Thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội;
Xét đề nghị của Trưởng Ban Công tác đại biểu tại Tờ trình số ..... ngày ... tháng ... năm 2015,
QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội

Thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cơ sở tách Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 2. Vị trí và chức năng

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội là cơ quan có chức năng tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của các đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tại địa phương.
2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội là cơ quan tương đương cấp sở, có tư cách pháp nhân, có con dấu theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội trong công tác tham mưu, tổng hợp:
a) Tham mưu, tổ chức phục vụ Đoàn đại biểu Quốc hội thảo luận dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết, dự kiến chương trình kỳ họp Quốc hội và các dự án khác theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội; phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan giúp đại biểu Quốc hội thực hiện quyền trình dự án luật, pháp lệnh và kiến nghị về luật, pháp lệnh;
b) Tham mưu, tổ chức phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội; thực hiện chỉ đạo của Đoàn đại biểu Quốc hội trong phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội tại địa phương; 
c) Tham mưu, tổ chức phục vụ đại biểu Quốc hội trong việc tiếp xúc cử tri; giúp Đoàn đại biểu Quốc hội tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi tới các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật;
d)  Tham mưu, tổ chức phục vụ đại biểu Quốc hội trong việc tiếp công dân và xử lý đơn thư; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân do đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết; 
đ) Phối hợp phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội; giúp đại biểu Quốc hội tham gia hoạt động của Hội đồng dân tộc, Ủy ban mà đại biểu là thành viên và các hoạt động khác của các cơ quan của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; 
e) Giúp Đoàn đại biểu Quốc hội xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng tháng, quý, 6 tháng và cả năm; báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội về tình hình hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội 6 tháng, cả năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội trong công tác hành chính, tổ chức, quản trị:
a) Giúp Đoàn đại biểu Quốc hội lập dự trù kinh phí hoạt động hàng năm, quản lý kinh phí và tài sản của Đoàn đại biểu Quốc hội để đảm bảo các điều  kiện hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội.
b) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện việc quản lý cán bộ, công chức, người lao động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội theo phân cấp quản lý cán bộ và quy định của pháp luật;   
c) Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, lễ tân.
3. Ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có các nhiệm vụ sau:
a) Giúp Đoàn đại biểu Quốc hội, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội giữ mối liên hệ công tác với các cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thường trực tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác ở địa phương;
b)  Xây dựng, khai thác hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội; tổ chức nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác của Văn phòng;
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội giao.

Điều 4. Mối quan hệ công tác

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội chủ động phối hợp với Văn phòng tỉnh ủy, thành ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Uỷ ban nhân dân, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức khác ở địa phương trong công tác tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tại địa phương.
2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội giữ mối liên hệ thường xuyên với các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Văn phòng Quốc hội và các cơ quan, tổ chức hữu quan, đảm bảo thực hiện công tác tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội.
3. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội chịu sự hướng dẫn của Văn phòng Quốc hội về chuyên môn, nghiệp vụ.

Điều 5. Cơ cấu, tổ chức, biên chế

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có Chánh Văn phòng và 01 Phó Chánh Văn phòng. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh có thể có 2 Phó Chánh Văn phòng. 
2. Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội. 
3. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có 2 phòng: Phòng Tổng hợp và Phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng do Chánh Văn phòng quy định. 
4. Phòng có Trưởng phòng, có thể có 01 Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chánh Văn phòng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi xin ý kiến Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội.
5. Biên chế của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi trao đổi với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội quyết định trong tổng biên chế công chức của địa phương. Đoàn đại biểu Quốc hội có dưới 10 đại biểu, biên chế Văn phòng không quá 8 người; Đoàn đại biểu Quốc hội có từ 10 đến dưới 20 đại biểu, biên chế Văn phòng không quá 10 người; Đoàn đại biểu Quốc hội có từ 20 đại biểu trở lên, biên chế Văn phòng không quá 12 người.

Điều 6. Chế độ làm việc

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội làm việc theo chế độ thủ trưởng. Chánh Văn phòng là người đứng đầu Văn phòng, điều hành công việc của Văn phòng và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Đoàn đại biểu Quốc hội, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội về tổ chức, hoạt động của Văn phòng. Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Chánh Văn phòng.
2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có Quy chế làm việc do Chánh Văn phòng ban hành.

Điều 7. Kinh phí hoạt động 

Kinh phí hoạt động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội được bố trí trong kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội. 

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Trưởng Ban Công tác đại biểu, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
2. Nghị quyết số 545/2007/UBTVQH12 ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
                                                                                                                                                                                        CHỦ TỊCH



Nguyễn Sinh Hùng                  

 

THƯ VIỆN QUỐC HỘI - VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
Địa chỉ: 22 Hùng Vương, Ba Đình, Hà Nội     Điện thoại: 080.46019     Fax: 080. 48278  
Email:
thuvienquochoi@qh.gov.vn | thuvienquochoi@gmail.com