Thứ ba, ngày 04/08/2015login
Lần dự thảo:
Nội dung toàn văn

 (Dự thảo ngày 19/5 - Dự thảo trình Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội Khóa XIII)

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

 

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam  

1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam kế thừa vai trò lịch sử của Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về quyền, trách nhiệm, tổ chức, hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhà nước, Nhân dân và các tổ chức; điều kiện bảo đảm hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 3. Quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

1. Tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc; thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội.

 2. Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

3. Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân.

4. Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước.

5. Thực hiện giám sát và phản biện xã hội.

6. Tập hợp, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của Nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng và Nhà nước.

7. Thực hiện hoạt động đối ngoại nhân dân.

Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và theo Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

2. Tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên.

3. Khi phối hợp và thống nhất hành động, các thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tuân theo Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đồng thời, các tổ chức thành viên của Mặt trận vẫn giữ tính độc lập của tổ chức mình.

4. Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là tổ chức thành viên, vừa lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 5. Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

1. Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là các tổ chức và cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật này và Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

2. Việc gia nhập, cho thôi làm thành viên, quyền và trách nhiệm của thành viên Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được quy định tại Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 6. Tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức ở trung ương và các đơn vị hành chính. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ quan chấp hành giữa hai kỳ đại hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

2. Cơ quan của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức như sau:

a) Ở trung ương có Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b) Ở địa phương có Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là cấp huyện); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã). Ở mỗi cấp có Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

3. Ban công tác Mặt trận do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã thành lập ở thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố và cộng đồng dân cư khác.

4. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ban công tác Mặt trận do Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định.

Điều 7. Quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhà nước

 1. Quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhà nước là quan hệ phối hợp để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi bên theo quy định của Hiến pháp, pháp luật và được thực hiện theo Quy chế phối hợp công tác do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan nhà nước có liên quan ở từng cấp ban hành.

2. Người đứng đầu Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thông tin kịp thời cho Mặt trận Tổ quốc Việt Nam việc thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân về những vấn đề quan trọng thuộc trách nhiệm quản lý của mình theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.

3. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm xem xét, giải quyết và trả lời kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật.

4. Nhà nước bảo đảm các điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoạt động có hiệu quả.

Điều 8. Quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhân dân

1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; mở rộng và đa dạng hóa các hình thức tập hợp đoàn kết Nhân dân; động viên, hỗ trợ Nhân dân thực hiện dân chủ, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

2. Nhân dân tham gia tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thông qua cá nhân tiêu biểu là Ủy viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, thông qua các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tham gia các hoạt động do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động, tổ chức.

3. Thông qua Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Nhân dân có quyền tham gia ý kiến, phản ánh, kiến nghị với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về những vấn đề Nhân dân quan tâm để phản ánh, kiến nghị với Đảng và Nhà nước.

4. Nhân dân giám sát hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, bảo đảm Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện đầy đủ quyền và trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

5. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phải thường xuyên đổi mới nội dung và phương thức hoạt động để thực hiện trách nhiệm của mình với Nhân dân theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.

Điều 9. Quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với các tổ chức

Quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với các tổ chức kinh tế, sự nghiệp, các tổ chức không phải là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thành lập theo pháp luật của Việt Nam là quan hệ tự nguyện, được thực hiện theo quy định của pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi bên nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 10. Hoạt động đối ngoại nhân dân

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện và mở rộng hoạt động đối ngoại nhân dân trong khu vực và trên thế giới, góp phần tăng cường tình hữu nghị, đoàn kết giữa các dân tộc, vì hoà bình, hợp tác và phát triển.

Điều 11. Ngày truyền thống và Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc

Ngày 18 tháng 11 hàng năm là Ngày truyền thống của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và là Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc.

Chương II

TẬP HỢP, XÂY DỰNG KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN TỘC

Điều 12. Nguyên tắc tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên phát triển đa dạng các hình thức tổ chức, hoạt động liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của tổ chức mình để tập hợp, đoàn kết mọi người Việt Nam ở trong nước và ở nước ngoài, không phân biệt thành phần giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, quá khứ nhằm động viên mọi nguồn lực góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 13. Phương thức tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc

1. Tuyên truyền, vận động Nhân dân phát huy truyền thống yêu nước, đại đoàn kết toàn dân tộc.

2. Đoàn kết, hợp tác với các tổ chức hợp pháp của Nhân dân.

3. Phát huy tính tích cực của các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo để thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

 4. Kết nạp, phát triển thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; hội viên, đoàn viên của tổ chức thành viên.

 5. Tuyên truyền, vận động người Việt Nam định cư ở nước ngoài đoàn kết cộng đồng, giúp đỡ nhau trong cuộc sống, tôn trọng luật pháp nước sở tại; giữ gìn bản sắc văn hoá, truyền thống tốt đẹp của dân tộc; giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

6. Thông qua các hoạt động khác liên quan đến quyền, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 14. Phối hợp xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc

1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với cơ quan nhà nước xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc thông qua các hoạt động sau đây:

a) Đề xuất, tham gia xây dựng và thực hiện chính sách, pháp luật liên quan đến việc tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc;

b) Chủ trì, phối hợp, tham gia tổ chức các hoạt động liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của tổ chức mình;

c) Tham gia đối thoại, hòa giải, xây dựng cộng đồng tự quản tại địa bàn khu dân cư;

d) Tham gia xây dựng và thực hiện chính sách an sinh xã hội của Nhà nước; đề xuất, tham gia thực hiện các chương trình, phong trào, cuộc vận động góp phần chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân.

2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên của Mặt trận xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc thông qua các hoạt động sau đây:

a) Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động mang tính toàn dân, toàn diện, toàn quốc. Các tổ chức thành viên tập hợp, đoàn kết, động viên hội viên, đoàn viên và Nhân dân tham gia thực hiện;

b) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp ở địa phương chủ trì phối hợp giữa các tổ chức thành viên liên quan tổ chức các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động của địa phương;

c) Các tổ chức thành viên chủ trì các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của tổ chức mình;

 d) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp tổ chức các hình thức thích hợp nhằm huy động và phát huy vai trò nòng cốt của thành viên cá nhân trong các hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Chương III

ĐẠI DIỆN, BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP,
CHÍNH ĐÁNG CỦA NHÂN DÂN

Điều 15. Phản ánh ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân

1. Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì phối hợp với Ủy ban thường vụ Quốc hội tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân cả nước để báo cáo tại các kỳ họp Quốc hội.

2. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân gửi đến Ủy ban thường vụ Quốc hội và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

3. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp ở địa phương phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để thông báo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân cùng cấp.

4. Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo chức năng, nhiệm vụ của mình tập hợp ý kiến, kiến nghị của các tầng lớp nhân dân gửi đến Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình để tổng hợp, phản ánh, kiến nghị với Đảng và Nhà nước. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có trách nhiệm tổng hợp ý kiến, kiến nghị của thành viên và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp dưới để phản ánh, kiến nghị với các cơ quan của Đảng, Nhà nước cùng cấp.

Điều 16. Phối hợp tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp

1. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng dân nhân cấp tỉnh; chủ trì tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri.

2. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp xã phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức thực hiện kế hoạch tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã; chủ trì tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri.

3. Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ phối hợp với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành nghị quyết liên tịch  quy định chi tiết việc tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

Điều 17. Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện quyền làm chủ, thi hành chính sách, pháp luật

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện quyền làm chủ, thi hành chính sách, pháp luật với các nội dung sau đây:

1. Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

2. Tham gia với chính quyền các cấp tổ chức vận động Nhân dân thực hiện dân chủ ở cơ sở, hương ước, quy ước  ở khu dân cư;

3. Tổ chức, chỉ đạo hoạt động của Ban thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn và Ban giám sát đầu tư của cộng đồng;

4. Tham gia hoạt động hoà giải ở cơ sở;

5. Chính phủ phối hợp với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành nghị quyết liên tịch quy định chi tiết khoản 3 và khoản 4 Điều này.

 Điều 18. Tiếp công dân, tham gia công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; tham gia tố tụng, đặc xá

 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên thực hiện việc tiếp công dân; tham gia công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; tham gia tố tụng, công tác đặc xá để đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân theo quy định của pháp luật.

 Chương IV

THAM GIA XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC

Điều 19. Tham gia công tác bầu cử

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, theo quy định của pháp luật về bầu cử, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức hiệp thương, lựa chọn, giới thiệu những người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; tham gia Hội đồng bầu cử Quốc gia, các tổ chức phụ trách bầu cử; phối hợp với cơ quan nhà nước hữu quan tổ chức Hội nghị cử tri ở xã, phường, thị trấn, các cuộc tiếp xúc giữa cử tri với những người ứng cử; tham gia tuyên truyền, vận động cử tri thực hiện pháp luật về bầu cử.

Điều 20. Tham gia tuyển chọn Thẩm phán, Kiểm sát viên, giới thiệu Hội thẩm nhân dân

1. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cử đại diện tham gia Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia, Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp theo quy định của Luật tổ chức Tòa án nhân dân và Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân.

2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện chủ trì lựa chọn, giới thiệu người đủ điều kiện, tiêu chuẩn để Hội đồng nhân dân bầu làm Hội thẩm nhân dân theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Tham gia xây dựng pháp luật

1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật tham gia xây dựng pháp luật với các nội dung sau đây:

a) Đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội về xây dựng luật, pháp lệnh;

b) Trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội dự án luật, pháp lệnh;

c) Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hướng dẫn thi hành những vấn đề khi pháp luật quy định về quyền, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia quản lý nhà nước;

d) Tham gia tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Hiến pháp, luật, pháp lệnh; góp ý kiến vào dự thảo Hiến pháp, dự án luật, pháp lệnh và các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;

đ) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản pháp luật trái Hiến pháp và pháp luật.

 2. Trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia góp ý kiến; tiếp thu và phản hồi về kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Tham dự các kỳ họp của Quốc hội, phiên họp của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp Ủy ban nhân dân

1. Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được mời tham dự các kỳ họp của Quốc hội; được mời tham dự các phiên họp của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ khi bàn các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa phương được mời tham dự các kỳ họp Hội đồng nhân dân; được mời tham dự các phiên họp của Ủy ban nhân dân cùng cấp khi bàn các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

2. Tại kỳ họp thường kỳ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp thông báo về hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia xây dựng chính quyền, về ý kiến, kiến nghị của Nhân dân địa phương; đề xuất kiến nghị với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân những vấn đề cần thiết.

Điều 23. Tham gia phòng, chống tham nhũng, lãng phí

1. Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

2. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí, xác minh vụ việc tham nhũng, lãng phí, xử lý người có hành vi tham nhũng, lãng phí.

3. Kiến nghị Nhà nước có hình thức bảo vệ, khen thưởng đối với người có công phát hiện, tố cáo những hành vi tham nhũng, lãng phí.

4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm xem xét, trả lời kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Điều 24. Tham gia góp ý, kiến nghị với Nhà nước

1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam góp ý, kiến nghị về việc thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức.

2. Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ phối hợp với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành nghị quyết liên tịch quy định chi tiết  Điều này.

Chương V

HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT

Điều 25. Tính chất, mục đích và nguyên tắc giám sát

1. Giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là việc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trực tiếp hoặc đề nghị các tổ chức thành viên của Mặt trận theo dõi, xem xét, đánh giá, kiến nghị đối với hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị, đại biểu dân cử, cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện chính sách, pháp luật.

2. Giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mang tính nhân dân, nhằm kịp thời phát hiện và kiến nghị xử lý những sai phạm, khuyết điểm, đồng thời kiến nghị sửa đổi, bổ sung các chính sách, pháp luật; phát hiện, phổ biến những nhân tố mới, các điển hình tiên tiến và những mặt tích cực; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, góp phần xây dựng Nhà nước trong sạch, vững mạnh.

3. Hoạt động giám sát được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm phát huy dân chủ, sự tham gia của Nhân dân, thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; xuất phát từ yêu cầu, nguyện vọng của Nhân dân; thực hiện công khai, minh bạch; không làm cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được giám sát.

Điều 26. Đối tượng, nội dung, phạm vi giám sát

1. Đối tượng giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ quan, tổ chức, đơn vị, đại biểu dân cử, cán bộ, công chức, viên chức.

2. Nội dung giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là việc thực hiện chính sách, pháp luật có liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân, quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì giám sát theo đối tượng, nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Theo đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội chủ trì giám sát đối với đối tượng, nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, hội viên, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức mình.

Các tổ chức thành viên khác của Mặt trận tham gia phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp thực hiện nhiệm vụ giám sát đối với đối tượng, nội dung có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, hội viên, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức mình.

Điều 27. Hình thức giám sát

1. Nghiên cứu, xem xét các văn bản của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân.

2. Tổ chức đoàn giám sát.

3. Thông qua hoạt động của Ban thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng ở cơ sở.

4. Tham gia hoạt động giám sát với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

5. Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ phối hợp với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành nghị quyết liên tịch quy định chi tiết Điều này. 

Điều 28. Quyền, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hoạt động giám sát

1. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung giám sát; quyết định thành lập đoàn giám sát và tổ chức hoạt động giám sát.

2. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung giám sát đã được nêu trong quyết định thành lập đoàn giám sát.

 3. Xem xét khách quan, khoa học những vấn đề liên quan đến nội dung giám sát.

4. Khi cần thiết hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát, tổ chức đối thoại để làm rõ nội dung kiến nghị sau giám sát.

5. Khi phát hiện có hành vi gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức, cá nhân thì kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức, cá nhân; đề nghị xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

6. Ban hành hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan ban hành văn bản về kết quả giám sát; chịu trách nhiệm về những nội dung kiến nghị sau giám sát.

7. Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

8. Khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền biểu dương, khen thưởng người có thành tích trong hoạt động giám sát.

Điều 29. Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được giám sát

1. Được thông báo trước về kế hoạch, nội dung giám sát.

2. Báo cáo bằng văn bản theo nội dung giám sát; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung giám sát; báo cáo bổ sung, làm rõ những vấn đề liên quan.

3. Trình bày ý kiến về các nội dung liên quan thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

4. Đề nghị xem xét lại yêu cầu, kiến nghị sau giám sát, đối thoại để làm rõ nội dung các kiến nghị đó khi cần thiết.

5. Tạo điều kiện cần thiết để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ giám sát.

 6. Từ chối trả lời, cung cấp thông tin không thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình hoặc những thông tin thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

7. Thực hiện kết luận, quyết định giải quyết của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành liên quan đến những nội dung kiến nghị giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 30. Trách nhiệm của Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

1. Định kỳ 6 tháng, Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân nghe Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp thông báo kết quả giám sát; yêu cầu cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan xem xét kiến nghị và đôn đốc việc giải quyết kiến nghị sau giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tạo điều kiện và cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho hoạt động giám sát theo yêu cầu; tham gia giám sát về những nội dung có liên quan; tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện quyền giám sát; xem xét, giải quyết kiến nghị sau giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Điều 31. Quyền, trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong việc bãi nhiệm đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn

1. Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh có quyền đề nghị bãi nhiệm đối với đại biểu Quốc hội không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân.

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa phương có quyền đề nghị bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân theo quy định của pháp luật.

2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa phương có quyền kiến nghị với Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo quy định của pháp luật.

3. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa phương có trách nhiệm tập hợp, tổng hợp đầy đủ, kịp thời ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân liên quan đến người được lấy phiếu tín nhiệm gửi đến Quốc hội, Hội đồng nhân dân trước kỳ họp.

Chương VI

HOẠT ĐỘNG PHẢN BIỆN XÃ HỘI

 

Điều 32. Tính chất, mục đích và nguyên tắc phản biện xã hội

1. Phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là việc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trực tiếp hoặc đề nghị các tổ chức thành viên của Mặt trận nhận xét, đánh giá, nêu chính kiến, kiến nghị đối với dự thảo chính sách, pháp luật của Nhà nước; dự thảo các chương trình, dự án, đề án của cơ quan nhà nước.

2. Phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mang tính nhân dân, khách quan, xây dựng, khoa học và thực tiễn nhằm phát hiện những nội dung chưa phù hợp trong dự thảo văn bản của Nhà nước, góp phần bảo đảm tính đúng đắn, phù hợp với thực tiễn đời sống xã hội và tính hiệu quả trong hoạch định, chính sách pháp luật của Nhà nước; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; phát huy dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội.

 3. Hoạt động phản biện xã hội được thực hiện theo nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch, bảo đảm sự tham gia của thành viên, hội viên, đoàn viên và Nhân dân; tôn trọng các ý kiến khác nhau nhưng không trái với quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân, lợi ích quốc gia, dân tộc.

Điều 33. Đối tượng, nội dung, phạm vi phản biện xã hội

1. Đối tượng phản biện xã hội là dự thảo văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án của cơ quan nhà nước cùng cấp liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân, quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

2. Nội dung phản biện xã hội về sự cần thiết, tính cấp thiết; sự phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tính đúng đắn, khoa học, khả thi; dự báo tác động, hiệu quả về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của dự thảo văn bản; bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhân dân, Nhà nước, tổ chức.

3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản quy định tại khoản 1 Điều này, có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân, liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Theo đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội chủ trì phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản quy định tại khoản 1 Điều này, có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, hội viên, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức mình.

Các tổ chức thành viên khác phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ phản biện xã hội về các nội dung có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, hội viên, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức mình.

 Điều 34. Hình thức phản biện xã hội

1. Tổ chức hội nghị phản biện xã hội.   

2. Gửi văn bản cần phản biện đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để lấy ý kiến phản biện xã hội.

3. Tổ chức đối thoại trực tiếp giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội với cơ quan, tổ chức có văn bản cần phản biện xã hội trong trường hợp cần thiết.

Điều 35. Quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hoạt động phản biện xã hội

1. Xây dựng kế hoạch phản biện xã hội.

2. Yêu cầu cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo gửi dự thảo văn bản và thông tin cần thiết.

3. Tổ chức thực hiện phản biện xã hội.

4. Xây dựng văn bản phản biện và gửi đến cơ quan, tổ chức có văn bản được phản biện.

5. Yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo trả lời bằng văn bản đối với kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 36. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo văn bản được phản biện

1. Gửi dự thảo văn bản được phản biện xã hội đến Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong thời hạn chậm nhất là mười lăm ngày trước khi trình cơ quan có thẩm quyền quyết định; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết.

2. Cử người có trách nhiệm tham dự hội nghị phản biện xã hội hoặc tham gia đối thoại khi Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có yêu cầu.

3. Trả lời bằng văn bản về việc tiếp thu ý kiến phản biện xã hội đến Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; trường hợp không tiếp thu kiến nghị thì phải giải trình; báo cáo ý kiến phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành.

Chương VII

ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG

CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

 

Điều 37. Bộ máy giúp việc

1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có bộ máy giúp việc. Tổ chức, biên chế bộ máy giúp việc của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp do cơ quan có thẩm quyền quy định.

2. Cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người làm công tác Mặt trận không chuyên trách được đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ, nghiệp vụ công tác, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao.

3. Cơ quan nhà nước có liên quan bảo đảm các điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện kế hoạch, chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng và phát huy lực lượng chuyên gia, tư vấn, cộng tác viên.

Điều 38. Kinh phí hoạt động, tài sản và cơ sở vật chất của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

1. Kinh phí hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật.

2. Việc lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

 3. Trường hợp có hoạt động đột xuất, nhu cầu kinh phí phát sinh thì Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp lập dự toán kinh phí bổ sung đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét bổ sung.

4. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được quản lý và sử dụng tài sản Nhà nước giao, tài sản và các nguồn tài trợ của tổ chức và cá nhân trong nước hoặc nước ngoài theo quy định của pháp luật.

 Điều 39. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước

1. Tạo điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ khi được cử vào Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc được phân công phối hợp công tác với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

 2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện các cuộc vận động do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì hoặc thực hiện các chương trình, dự án mà Mặt trận được giao, cung cấp thông tin tài liệu cần thiết khi Mặt trận Tổ quốc Việt Nam yêu cầu.

3. Tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc; hưởng ứng các hoạt động, các phong trào thi đua yêu nước do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động.

 

Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

 Điều 40. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

2. Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam số 14/1999/QH10 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

Điều 41. Quy định chi tiết

Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ phối hợp với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.

 Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày ...  tháng 6 năm 2015.

THƯ VIỆN QUỐC HỘI - VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
Địa chỉ: 22 Hùng Vương, Ba Đình, Hà Nội     Điện thoại: 080.46019     Fax: 080. 48278  
Email:
thuvienquochoi@qh.gov.vn | thuvienquochoi@gmail.com