Thứ sáu, ngày 31/03/2017login
  • Bản đối chiếu dự thảo Luật Xuất bản (trình Quốc hội) và Luật hiện hànhGóp ý

    Cơ quan ban hành: Chính phủ

    Mô tả: Bản đối chiếu Dự thảo Luật Xuất bản (trình Quốc hội) và Luật hiện hành.

  • Nội dung

    Luật xuất bản năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xuất bản năm 2008

    (chữ in nghiêng đậm nghiêng là nội dung của Luật năm 2004 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2008)

    Dự thảo Luật Xuất bản (sửa đổi)

    (Trình Quốc hội)

     

    Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

    Luật này quy định về xuất bản.

    Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

    Quốc hội ban hành Luật Xuất bản,

    Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Luật này quy định về tổ chức và hoạt động xuất bản; quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất bản.

    Hoạt động xuất bản bao gồm các lĩnh vực xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

       Luật này quy định về tổ chức và hoạt động xuất bản; quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất bản.

    Hoạt động xuất bản bao gồm các lĩnh vực xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Luật này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, cá nhân); tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam và cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam; trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

       Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam; trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

    Điều 3. Vị trí, mục đích của hoạt động xuất bản  

    Hoạt động xuất bản thuộc lĩnh vực văn hóa, tư tưởng thông qua việc sản xuất, phổ biến những xuất bản phẩm đến nhiều người nhằm giới thiệu tri thức thuộc các lĩnh vực của đời sống xã hội, giá trị văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, đáp ứng nhu cầu đời sống tinh thần của nhân dân, nâng cao dân trí, xây dựng đạo đức và lối sống tốt đẹp của người Việt Nam, mở rộng giao lưu văn hóa với các nước, phát triển kinh tế - xã hội, đấu tranh chống mọi tư tưởng và hành vi làm tổn hại lợi ích quốc gia, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

    Điều 3. Vị trí, mục đích của hoạt động xuất bản 

    Hoạt động xuất bản thuộc lĩnh vực văn hóa, tư tưởng thông qua việc sản xuất, phổ biến những xuất bản phẩm đến nhiều người nhằm giới thiệu tri thức thuộc các lĩnh vực của đời sống xã hội, giá trị văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, đáp ứng nhu cầu đời sống tinh thần của nhân dân, nâng cao dân trí, xây dựng đạo đức và lối sống tốt đẹp của người Việt Nam, mở rộng giao lưu văn hóa với các nước, phát triển kinh tế - xã hội, ổn định chính trị, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc đấu tranh chống mọi tư tưởng và hành vi làm tổn hại lợi ích quốc gia, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

    Điều 4. Xuất bản phẩm

    Xuất bản phẩm là tác phẩm, tài liệu về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn học, nghệ thuật được xuất bản bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài và còn được thể hiện bằng hình ảnh, âm thanh trên các vật liệu, phương tiện kỹ thuật khác nhau.

    Tài liệu theo quy định của Luật này bao gồm tài liệu tuyên truyền, cổ động, hướng dẫn học tập, thi hành chỉ thị, nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước; hướng dẫn kỹ thuật sản xuất; phòng chống thiên tai, dịch bệnh; kỷ yếu hội thảo.

     

    Điều 4. Giải thích từ ngữ

    Trong Luật này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

    1. Xuất bản là việc tổ chức bản thảo, biên tập thành bản mẫu để in và phát hành xuất bản phẩm;

    2. In là việc sử dụng thiết bị để tạo ra xuất bản phẩm từ bản mẫu;

    3. Phát hành là việc đưa xuất bản phẩm đến người sử dụng thông qua một hoặc nhiều hình thức: mua, bán, phân phát, tặng, cho, cho thuê, xuất khẩu, nhập khẩu, hội chợ, triển lãm;

      4. Xuất bản phẩm là tác phẩm, tài liệu về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn học, nghệ thuật được xuất bản bằng các ngôn ngữ khác nhau hoặc bằng hình ảnh, âm thanh và được thể hiện dưới các hình thức sau đây:

    a) Sách in;

    b) Sách chữ nổi;

                c) Tranh, ảnh, bản đồ, áp-phích, tờ rời, tờ gấp;

                d) Các loại lịch;

    đ) Bản ghi âm, ghi hình có nội dung thay sách hoặc minh hoạ cho sách;

    e) Các loại tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật này;

    g) Xuất bản phẩm điện tử (tức là các loại xuất bản phẩm quy định tại các điểm a, c, d, đ khoản này được thể hiện dưới dạng điện tử hoặc thông tin số để đọc, nghe, nhìn bằng thiết bị số, trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin);

    h) Các hình thức khác do Chính phủ quy định.

    Điều 5. Bảo đảm quyền phổ biến tác phẩm và bảo hộ quyền tác giả

    1. Nhà nước bảo đảm quyền phổ biến tác phẩm dưới hình thức xuất bản phẩm thông qua nhà xuất bản và bảo hộ quyền tác giả.

    2. Nhà nước không kiểm duyệt tác phẩm trước khi xuất bản.

    3. Không một cơ quan, tổ chức, cá nhân nào được lợi dụng quyền phổ biến tác phẩm làm thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    Điều 19. Quyền tác giả trong lĩnh vực xuất bản

    Việc xuất bản tác phẩm, tái bản xuất bản phẩm chỉ được thực hiện sau khi có hợp đồng với tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm theo quy định của pháp luật.

    Điều 5. Bảo đảm quyền phổ biến tác phẩm và bảo hộ quyền tác giả

    1. Nhà nước bảo đảm quyền phổ biến tác phẩm dưới hình thức xuất bản phẩm thông qua nhà xuất bản và bảo hộ quyền tác giả.

    2. Nhà nước không kiểm duyệt tác phẩm trước khi xuất bản.

       3. Không một cơ quan, tổ chức, cá nhân nào được lợi dụng quyền phổ biến tác phẩm làm thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    Điều 7. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản

    1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản trong phạm vi cả nước.

    2. Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản.

    Các bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản theo thẩm quyền.

    3. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản tại địa phương theo sự phân cấp của Chính phủ.

    Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản

    1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp xuất bản; ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách về hoạt động xuất bản.

    2. Quản lý công tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ trong hoạt động xuất bản; đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về hoạt động xuất bản.

    3. Quản lý hợp tác quốc tế trong hoạt động xuất bản.

    4. Tổ chức đọc xuất bản phẩm lưu chiểu.

    5. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động xuất bản.

    6. Thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật trong hoạt động xuất bản; tuyển chọn và trao giải thưởng đối với xuất bản phẩm có giá trị cao.

               Điều 6. Quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản

    1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản trong phạm vi cả nước.

    Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản.

    Các bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông  thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản theo thẩm quyền.

    Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản tại địa phương theo phân cấp của Chính phủ.

    2. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản bao gồm:

    a) Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển hoạt động xuất bản; ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách về hoạt động xuất bản và bản quyền tác giả trong hoạt động xuất bản;

    b) Tổ chức kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu;

    c) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động xuất bản;

    d) Quản lý nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ trong hoạt động xuất bản; đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về hoạt động  xuất bản;

    đ) Quản lý và tổ chức hợp tác quốc tế trong hoạt động xuất bản;

    e) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật trong hoạt động xuất bản; tuyển chọn và khen thưởng đối với xuất bản phẩm có giá trị cao.

    Điều 6. Chính sách phát triển sự nghiệp xuất bản

    1. Nhà nước có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện xây dựng ngành xuất bản trở thành ngành kinh tế - kỹ thuật phát triển toàn diện.

    2. Nhà nước có chính sách đặt hàng đối với xuất bản phẩm về lý luận, chính trị; xuất bản phẩm phục vụ thiếu niên, nhi đồng, đồng bào dân tộc thiểu số, người khiếm thị; xuất bản phẩm cần phổ biến rộng rãi nhằm phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội trọng yếu và thông tin đối ngoại; trợ cước vận chuyển đối với xuất bản phẩm cho vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; xuất bản phẩm phục vụ nhiệm vụ thông tin đối ngoại; xuất bản phẩm phục vụ đồng bào miền núi, hải đảo.

    3. Nhà nước mua bản thảo đối với những tác phẩm có giá trị nhưng thời điểm xuất bản chưa thích hợp hoặc đối tượng sử dụng hạn chế; hỗ trợ mua bản quyền đối với tác phẩm trong nước và nước ngoài có giá trị phục vụ phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội.

    Chính phủ quy định cụ thể việc thực hiện các chính sách quy định tại Điều này.

    Điều 7. Chính sách phát triển hoạt động xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm

                1. Lĩnh vực xuất bản:

    a) Đặt hàng để có bản thảo và xuất bản xuất bản phẩm phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại, phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo, thiếu niên, nhi đồng, người khiếm thị và các nhiệm vụ trọng yếu khác;

    b) Mua bản thảo, bản quyền xuất bản đối với tác phẩm trong nước và nước ngoài có giá trị phục vụ phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội;

    c) Hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng, hiện đại hóa cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ - kỹ thuật tiên tiến cho các nhà xuất bản phục vụ các nhiệm vụ, đối tượng và địa bàn quy định tại điểm a khoản này;

    d) Ưu đãi về tiền thuê nhà, đất; về thuế, lãi suất vay vốn theo quy định của pháp luật;

    đ) Hỗ trợ kinh phí đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực;

    e) Các chính sách hỗ trợ, ưu đãi khác theo từng thời kỳ.

    2. Lĩnh vực in xuất bản phẩm:

    a) Hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng, hiện đại hóa cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ - kỹ thuật tiên tiến cho cơ sở in xuất bản phẩm phục vụ nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

    b) Các chính sách quy định tại các điểm d, đ, e khoản 1 Điều này.

    3. Lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm:

    a) Đầu tư phát triển hệ thống cơ sở phát hành xuất bản phẩm tại các địa bàn nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;

    b) Hỗ trợ cước vận chuyển xuất bản phẩm phục vụ các nhiệm vụ, đối tượng và địa bàn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

    c) Hỗ trợ kinh phí tổ chức các hoạt động quảng bá văn hóa, đất nước, con người Việt Nam thông qua xuất bản phẩm; tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm trong và ngoài nước;

    d) Các chính sách quy định tại các điểm d, đ, e khoản 1 Điều này.

    4. Chính phủ quy định chi tiết thi hành Điều này.

    Điều 24. Đặt văn phòng đại diện của nhà xuất bản nước ngoài tại Việt Nam

    1. Việc đặt văn phòng đại diện của nhà xuất bản nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và phải được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép.

    2. Hồ sơ xin cấp giấy phép gồm:

    a) Đơn xin đặt văn phòng đại diện ghi mục đích, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động, trụ sở, tên người đứng đầu văn phòng đại diện và cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật Việt Nam;

    b) Văn bản xác nhận tư cách pháp nhân của nhà xuất bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài cấp.

    3. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông phải cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản nêu rõ lý do.

    4. Văn phòng đại diện của nhà xuất bản nước ngoài tại Việt Nam được giới thiệu về nhà xuất bản, sản phẩm của nhà xuất bản; xúc tiến các giao dịch về bản quyền và xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    Điều 8. Thành lập văn phòng đại điện tại Việt Nam của nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài

    1. Nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài (bao gồm doanh nghiệp, tổ chức được thành lập tại nước ngoài hoạt động đa ngành nghề, đa lĩnh vực trong đó có xuất bản, phát hành xuất bản phẩm) được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam sau khi được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép.

    2. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện thành lập và nội dung hoạt động, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài.

     

    Điều 43. Hợp tác với nước ngoài về phát hành xuất bản phẩm

    1. Cơ sở phát hành xuất bản phẩm có tư cách pháp nhân của Việt Nam, của nư­­ớc ngoài được hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh để phát hành xuất bản phẩm tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và phù hợp với điều ư­ớc quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    2. Tổ chức nước ngoài được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam để giới thiệu về tổ chức và sản phẩm của mình, xúc tiến các giao dịch về phát hành xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật Việt Nam và phải đư­ợc Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép.

    3. Hồ sơ xin cấp giấy phép gồm:

    a) Đơn xin cấp giấy phép hoạt động ghi mục đích, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động, trụ sở, tên ngư­ời đứng đầu văn phòng đại diện và cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật Việt Nam;

    b) Văn bản xác nhận t­ư cách pháp nhân của tổ chức xin thành lập văn phòng đại diện do cơ quan hoặc người có thẩm quyền của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi tổ chức đó đặt trụ sở chính cấp.

    4. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông phải cấp giấy phép; trư­ờng hợp không cấp giấy phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

     

    Điều 9. Chế độ thông tin báo cáo

    1. Nhà xuất bản, cơ sở in xuất bản phẩm, cơ sở phát hành xuất bản phẩm có trách nhiệm báo cáo về tình hình hoạt động với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản.

    2. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết chế độ báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này.

    Điều 10. Những hành vi bị cấm trong hoạt động xuất bản

    1. Tuyên truyền chống lại Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

    2. Tuyên truyền, kích động chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; kích động bạo lực; truyền bá tư tưởng phản động, lối sống dâm ô, đồi trụy, hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục.

    3. Tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật quy định.

    4. Xuyên tạc sự thật lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, vĩ nhân, anh hùng dân tộc; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân.

    Điều 10. Những hành vi bị cấm trong hoạt động xuất bản

                1. Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

                2. Tuyên truyền kích động chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; kích động bạo lực; truyền bá tư tưởng phản động, lối sống dâm ô, đồi trụy, hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục.

                3. Tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật quy định.

    4. Xuyên tạc sự thật lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc; thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân.

    5. Các hành vi khác bị cấm theo quy định của pháp luật.

    Điều 9. Khiếu nại, tố cáo trong hoạt động xuất bản

    1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại các quyết định, hành vi trái pháp luật; cá nhân có quyền tố cáo các hành vi trái pháp luật trong hoạt động xuất bản. Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khiếu nại, tố cáo của mình.

    2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu nhà xuất bản, cơ quan, tổ chức được phép xuất bản, tác giả cải chính trên báo chí, bồi thường thiệt hại, khởi kiện về dân sự hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền khởi tố về hình sự khi xuất bản phẩm có nội dung sai sự thật, vu khống, xúc phạm danh dự, nhân phẩm hoặc làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

            Điều 11. Khiếu nại, tố cáo trong hoạt động xuất bản

    Việc khiếu nại, tố cáo trong hoạt động xuất bản được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

    Chương II

    LĨNH VỰC XUẤT BẢN

    Chương II

    TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG LĨNH VỰC XUẤT BẢN

     

    Điều 11. Đối tượng được thành lập nhà xuất bản

    Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức khác do Chính phủ quy định được thành lập nhà xuất bản.

    Nhà xuất bản tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện hoặc đơn vị sự nghiệp có thu.

    Điều 12. Đối tượng được thành lập nhà xuất bản

    Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị cấp Trung ương và cấp tỉnh; tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương và các tổ chức khác do Chính phủ quy định được thành lập nhà xuất bản (sau đây gọi là cơ quan chủ quản nhà xuất bản).

    Nhà xuất bản tổ chức và hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp công lập hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước là chủ sở hữu.

    Điều 12. Điều kiện thành lập nhà xuất bản

    Việc thành lập nhà xuất bản phải có đủ các điều kiện sau đây:

    1. Có tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản;

    2. Có người lãnh đạo nhà xuất bản đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 14 và đội ngũ biên tập viên đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật này;

    3. Trong các chức danh lãnh đạo nhà xuất bản phải có ít nhất một người hoạt động trong lĩnh vực xuất bản từ ba năm trở lên;

    4. Có trụ sở hoạt động, vốn và các điều kiện cần thiết khác theo quy định của pháp luật;

    5. Phù hợp với quy hoạch phát triển sự nghiệp xuất bản toàn quốc, quy hoạch của từng ngành, từng địa phương.

    Điều 13. Điều kiện thành lập nhà xuất bản

    Việc thành lập nhà xuất bản phải có đủ các điều kiện sau:

    1. Có tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản;

    2. Có người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 18 của Luật này để bổ nhiệm lãnh đạo nhà xuất bản và có ít nhất 05 (năm) người đủ tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 2 Điều 20 của Luật này;

    3. Có trụ sở hoạt động, vốn và các điều kiện cần thiết khác theo quy định của pháp luật;

    4. Phù hợp với quy hoạch phát triển hoạt động xuất bản.

     

    Điều 16. Cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản

    1. Trước khi thành lập nhà xuất bản, cơ quan chủ quản phải có hồ sơ xin cấp giấy phép gửi Bộ Thông tin và Truyền thông. Hồ sơ xin cấp giấy phép gồm:

    a) Đơn xin cấp giấy phép ghi tên gọi, tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ, giám đốc, tổng biên tập, trụ sở và vốn của nhà xuất bản;

    b) Lý lịch trích ngang của giám đốc, tổng biên tập và danh sách biên tập viên nhà xuất bản.

    2. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông phải cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản nêu rõ lý do.

    3. Sau khi được cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản, cơ quan chủ quản ra quyết định thành lập nhà xuất bản và hoàn thành các thủ tục cần thiết khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 14. Trình tự, thủ tục thành lập nhà xuất bản

    1. Cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 12 của Luật này lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản gửi đến Bộ Thông tin và Truyền thông.

    2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản gồm:

    a) Đề án thành lập nhà xuất bản, trong đó nêu rõ sự cần thiết, mục đích, yêu cầu và căn cứ thành lập nhà xuất bản; tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ, xuất bản phẩm chủ yếu; vốn, trụ sở và loại hình hoạt động của nhà xuất bản;

    b) Sơ yếu lý lịch của những người dự kiến bổ nhiệm làm tổng giám đốc (giám đốc), phó tổng giám đốc (phó giám đốc), tổng biên tập, phó tổng biên tập nhà xuất bản;

    c) Danh sách dự kiến biên tập viên của nhà xuất bản.

    3. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông phải thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản để cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. Giấy phép thành lập nhà xuất bản có thời hạn 10 (mười) năm kể từ ngày cấp.

    4. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản, cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép phải ra quyết định thành lập nhà xuất bản; nếu không thành lập nhà xuất bản thì giấy phép hết hiệu lực. 

    Trong thời hạn 06 (sáu) tháng, kể từ ngày thành lập mà nhà xuất bản không hoạt động thì giấy phép thành lập nhà xuất bản hết hiệu lực.

     

    Điều 15. Nhà xuất bản điện tử

    1. Nhà xuất bản điện tử là nhà xuất bản thực hiện việc xuất bản và phát hành xuất bản phẩm trên thiết bị số, môi trường mạng.

    2. Cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 12 của Luật này được thành lập nhà xuất bản điện tử khi có đủ các điều kiện sau:

    a) Các điều kiện quy định tại Điều 13 của Luật này;

    b) Có máy chủ đặt tại Việt Nam, có tên miền Internet Việt Nam để xuất bản trên môi trường mạng;

    c) Có hệ thống thiết bị về công nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu vận hành và quản lý phục vụ xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử;

    d) Có nhân lực đủ trình độ để vận hành và quản lý.

    3. Trình tự, thủ tục thành lập nhà xuất bản điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Luật này.

    Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chủ quản nhà xuất bản

    Cơ quan chủ quản nhà xuất bản là cơ quan, tổ chức đứng tên xin phép thành lập nhà xuất bản, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

    1. Xác định và chỉ đạo việc thực hiện tôn chỉ, mục đích, phương hướng hoạt động của nhà xuất bản; xét duyệt kế hoạch xuất bản của nhà xuất bản;

    2. Cấp vốn ban đầu và bảo đảm các điều kiện cần thiết khác để nhà xuất bản hoạt động;

    3. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám đốc, tổng biên tập nhà xuất bản sau khi có văn bản thỏa thuận của Bộ Thông tin và Truyền thông;

    4. Thanh tra, kiểm tra hoạt động của nhà xuất bản theo thẩm quyền;

    5. Chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của nhà xuất bản trong hoạt động xuất bản theo nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

    Điều 16. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chủ quản nhà xuất bản

    1. Xác định loại hình tổ chức và hoạt động của nhà xuất bản theo quy định tại Điều 12 của Luật này và chỉ đạo việc thực hiện tôn chỉ, mục đích, phương hướng hoạt động của nhà xuất bản; định hướng kế hoạch xuất bản hằng năm của nhà xuất bản.

                2. Bảo đảm các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 13 và khoản 2 Điều 15 của Luật này đối với hoạt động của nhà xuất bản.

    3. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức tổng giám đốc (giám đốc), phó tổng giám đốc (phó giám đốc), tổng biên tập, phó tổng biên tập nhà xuất bản sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    4. Thanh tra, kiểm tra hoạt động của nhà xuất bản theo thẩm quyền.

    5. Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của nhà xuất bản theo nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

     

    Điều 17. Thay đổi cơ quan chủ quản, tên gọi của cơ quan chủ quản; thay đổi tên gọi, tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ và trụ sở của nhà xuất bản

    1. Khi thay đổi cơ quan chủ quản, tôn chỉ, mục đích của nhà xuất bản thì cơ quan chủ quản mới phải làm thủ tục xin cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản theo quy định tại Điều 16 của Luật này.

    2. Khi thay đổi tên gọi của cơ quan chủ quản hoặc nhà xuất bản, thay đổi đối tượng phục vụ của nhà xuất bản thì cơ quan chủ quản phải có văn bản gửi Bộ Thông tin và Truyền thông xin đổi giấy phép.

    3. Khi thay đổi trụ sở, nhà xuất bản phải thông báo bằng văn bản với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản chậm nhất là bảy ngày, kể từ ngày chuyển đến trụ sở mới.

    Điều 17. Cấp đổi, gia hạn giấy phép thành lập nhà xuất bản

    1. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày có một trong những thay đổi sau đây thì cơ quan chủ quản nhà xuất bản phải đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp đổi giấy phép thành lập nhà xuất bản:

    a) Thay đổi cơ quan chủ quản, tên gọi của cơ quan chủ quản nhà xuất bản;

    b) Thay đổi tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ.

    2. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, trước khi hết hạn giấy phép thành lập nhà xuất bản, cơ quan chủ quản nhà xuất bản phải đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông gia hạn giấy phép. Giấy phép thành lập nhà xuất bản được gia hạn mỗi lần không quá 5 (năm) năm. 

    3. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày thay đổi trụ sở, nhà xuất bản phải thông báo bằng văn bản với Bộ Thông tin và Truyền thông.

    4. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết thủ tục cấp đổi, gia hạn giấy phép.

    Điều 14. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của giám đốc, tổng biên tập nhà xuất bản

    1. Giám đốc, tổng biên tập nhà xuất bản là công dân Việt Nam; có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Việt Nam; có trình độ đại học, trình độ quản lý, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về xuất bản và phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.

    2. Giám đốc nhà xuất bản có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

    a) Bảo đảm thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của nhà xuất bản;

    b) Xây dựng bộ máy tổ chức và nhân lực của nhà xuất bản;

    c) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch xuất bản;

    d) Ký quyết định xuất bản đối với từng bản thảo trên cơ sở kế hoạch xuất bản đã đăng ký;

    đ) Ký duyệt bản thảo trước khi đưa in và ký duyệt xuất bản phẩm trước khi phát hành;

    e) Định giá, điều chỉnh giá bán lẻ xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật, kể cả xuất bản phẩm liên kết;

    g) Quản lý tài sản và cơ sở vật chất của nhà xuất bản;

    h) Chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản và trước pháp luật về xuất bản phẩm và mọi hoạt động của nhà xuất bản.

    3. Tổng biên tập nhà xuất bản có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

    a) Giúp giám đốc nhà xuất bản xây dựng kế hoạch xuất bản;

    b) Tổ chức bản thảo;

    c) Tổ chức biên tập bản thảo;

    d) Đọc duyệt bản thảo trước khi trình giám đốc nhà xuất bản và liên đới chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xuất bản phẩm của nhà xuất bản.

     

    Điều 18. Tiêu chuẩn bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản

    1. Tiêu chuẩn bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản:

    a) Là công dân Việt Nam, có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

    b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên;

    c) Có 03 (ba) năm trở lên làm công tác biên tập, công tác quản lý xuất bản hoặc báo chí của Việt Nam.

    2. Tiêu chuẩn bổ nhiệm tổng biên tập nhà xuất bản:

    a) Có đủ tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này và có 03 (ba) năm trở lên làm công tác biên tập tại nhà xuất bản hoặc cơ quan báo chí của Việt Nam;

    b) Có chứng chỉ biên tập viên quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này.

     

                 Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản

    1. Tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

     

    a) Bảo đảm thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích hoạt động của nhà xuất bản;

    b) Xây dựng bộ máy tổ chức và nhân lực của nhà xuất bản;

    c) Tổ chức thực hiện việc đăng ký xuất bản với Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định tại Điều 21 của Luật này;

    d) Tổ chức hội đồng biên tập đối với những bản thảo có nội dung phức tạp, nhạy cảm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông trước khi ký quyết định xuất bản;

    đ) Ký quyết định xuất bản đúng với giấy xác nhận đăng ký xuất bản;

    e) Ký hợp đồng liên kết xuất bản theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật này;

    g) Từ chối ký quyết định xuất bản đối với xuất bản phẩm vi phạm các quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

    h) Ký duyệt bản thảo trước khi đưa in;

    i) Ký duyệt phát hành xuất bản phẩm hoặc đưa vào thiết bị số, môi trường mạng;

    k) Định giá, điều chỉnh giá bán lẻ xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật;

    l) Quản lý hồ sơ bản thảo và tài liệu có liên quan của từng xuất bản phẩm;

    m) Chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản nhà xuất bản và trước pháp luật về xuất bản phẩm và mọi hoạt động của nhà xuất bản.

    2. Tổng biên tập nhà xuất bản có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

    a) Giúp tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản tổ chức bản thảo;

    b) Chỉ đạo biên tập bản thảo;

    c) Đọc và ký duyệt bản thảo trước khi trình tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản; chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản và trước pháp luật về nội dung xuất bản phẩm của nhà xuất bản.

    Điều 15. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của biên tập viên nhà xuất bản

    1. Biên tập viên nhà xuất bản là công dân Việt Nam; có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Việt Nam; có trình độ đại học, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về xuất bản và phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.

    2. Biên tập viên nhà xuất bản có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

    a) Được đứng tên trên xuất bản phẩm theo quy định tại Điều 26 của Luật này;

    b) Được khước từ biên tập những tác phẩm mà nội dung có dấu hiệu vi phạm quy định tại Điều 10 của Luật này và báo cáo với giám đốc, tổng biên tập nhà xuất bản;

    c) Chịu trách nhiệm trước giám đốc nhà xuất bản và trước pháp luật về nội dung xuất bản phẩm do mình biên tập.

     

    Điều 20. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của biên tập viên nhà xuất bản

    1. Biên tập viên nhà xuất bản là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam và phải được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp chứng chỉ biên tập viên.

    2. Tiêu chuẩn để được cấp chứng chỉ biên tập viên:

    a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

    b) Có ít nhất 02 (hai) năm hoạt động trong lĩnh vực xuất bản;

    c) Có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ biên tập xuất bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.

    3. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ biên tập viên.

    4. Biên tập viên nhà xuất bản có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

    a) Đứng tên trên xuất bản phẩm do mình biên tập theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 26 của Luật này;

    b) Từ chối biên tập bản thảo có dấu hiệu vi phạm quy định tại Điều 10 của Luật này và báo cáo với tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản;

              c) Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản và trước pháp luật về nội dung xuất bản phẩm do mình biên tập.

    Điều 18. Đăng ký kế hoạch xuất bản

    1. Trước khi xuất bản, nhà xuất bản phải đăng ký kế hoạch xuất bản với Bộ Thông tin và Truyền thông và phải được Bộ Thông tin và Truyền thông xác nhận bằng văn bản. Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được đăng ký kế hoạch xuất bản của nhà xuất bản, Bộ Thông tin và Truyền thông xác nhận bằng văn bản việc đăng ký kế hoạch xuất bản.

    Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mẫu đăng ký kế hoạch xuất bản.

    2. Kế hoạch xuất bản của nhà xuất bản phải phù hợp với tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ của nhà xuất bản và có giá trị thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 của năm kế hoạch.

    Điều 21. Đăng ký xuất bản

    1. Trước khi xuất bản, nhà xuất bản phải đăng ký xuất bản với Bộ Thông tin và Truyền thông. Đăng ký xuất bản phải phù hợp với tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ của nhà xuất bản và có giá trị thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 của năm đăng ký.

    2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đăng ký xuất bản của nhà xuất bản, Bộ Thông tin và Truyền thông xác nhận bằng văn bản việc đăng ký xuất bản và thu lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

    3. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mẫu giấy đăng ký xuất bản.

     

    Điều 20. Liên kết trong lĩnh vực xuất bản

    1. Nhà xuất bản được liên kết với tác giả, chủ sở hữu tác phẩm, cá nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về in hoặc phát hành xuất bản phẩm và tổ chức có tư cách pháp nhân để tổ chức bản thảo, in và phát hành từng xuất bản phẩm.

    2. Giám đốc nhà xuất bản tổ chức biên tập hoàn chỉnh và ký duyệt bản thảo trước khi đưa in, ký duyệt xuất bản phẩm liên kết trước khi phát hành.

    3. Tổ chức, cá nhân liên kết với nhà xuất bản quy định tại khoản 1 Điều này được đứng tên trên xuất bản phẩm và liên đới chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với xuất bản phẩm liên kết.

    Điều 22. Liên kết trong lĩnh vực xuất bản

    1. Nhà xuất bản được liên kết với tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh về in, phát hành xuất bản phẩm và tổ chức có tư cách pháp nhân (sau đây gọi là đối tác liên kết) để tổ chức bản thảo, in và phát hành từng xuất bản phẩm.

    2. Việc liên kết của nhà xuất bản với đối tác liên kết chỉ được thực hiện sau khi có văn bản đồng ý của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả và bằng hợp đồng hợp liên kết. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định nội dung cơ bản phải có trong hợp đồng liên kết.

    3. Nhà xuất bản có trách nhiệm:

    a) Bảo đảm nội dung xuất bản phẩm liên kết phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của nhà xuất bản;

    b) Tổ chức biên tập hoàn chỉnh và ký duyệt bản thảo (bản mẫu) trước khi in, đưa vào thiết bị số, môi trường mạng;

    c) Nộp lưu chiểu và ký duyệt phát hành xuất bản phẩm.

    4. Đối tác liên kết có trách nhiệm:

    a) Khai thác bản thảo, in, phát hành xuất bản phẩm;

    b) Thực hiện đúng quyết định xuất bản của tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản;

    c) Đứng tên trên xuất bản phẩm theo quy định tại điểm b khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 26 của Luật này;

    d) Thực hiện đúng nội dung bản thảo đã được tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản ký duyệt để in hoặc đưa vào thiết bị số, môi trường mạng;

    đ) Nộp xuất bản phẩm liên kết để tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản ký duyệt phát hành;

    e) Chỉ phát hành xuất bản phẩm liên kết sau khi được tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản ký duyệt phát hành;

    g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và nhà xuất bản về việc liên kết.

    Điều 21. Tác phẩm cần thẩm định nội dung trước khi tái bản

    Những tác phẩm sau đây nếu nội dung có dấu hiệu vi phạm quy định tại Điều 10 của Luật này thì nhà xuất bản phải tổ chức thẩm định trước khi đăng ký kế hoạch xuất bản:

    1. Tác phẩm xuất bản trước Cách mạng Tháng Tám năm 1945; tác phẩm xuất bản từ năm 1945 đến năm 1954 trong vùng bị tạm chiếm;

    2. Tác phẩm xuất bản từ năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 ở miền Nam Việt Nam không do Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam cho phép;

    3. Tác phẩm xuất bản ở nước ngoài.

    Điều 23. Xuất bản phẩm cần thẩm định nội dung

    Những xuất bản phẩm sau đây, nếu nội dung có dấu hiệu vi phạm quy định tại Điều 10 của Luật này thì nhà xuất bản phải tổ chức thẩm định trước khi đăng ký xuất bản:

    1. Xuất bản phẩm xuất bản trước Cách mạng Tháng Tám năm 1945; Xuất bản phẩm xuất bản từ năm 1945 đến năm 1954 trong vùng bị địch tạm chiếm;

    2. Xuất bản phẩm xuất bản từ năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 ở miền Nam Việt Nam không do Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam cấp phép;

    3. Xuất bản phẩm xuất bản ở nước ngoài.

    Điều 22. Xuất bản tài liệu không kinh doanh của cơ quan, tổ chức Việt Nam

    1. Việc xuất bản tài liệu không kinh doanh của cơ quan, tổ chức Việt Nam không thực hiện qua nhà xuất bản phải được cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản cấp giấy phép theo quy định sau đây:

    a) Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép cho cơ quan, tổ chức ở trung ương;

    b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép cho cơ quan, tổ chức của địa phương, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức của trung ương tại địa phương.

    2. Hồ sơ xin cấp giấy phép gồm:

    a) Đơn xin phép xuất bản ghi tên cơ quan, tổ chức xin phép, tên tài liệu, số lượng in, khuôn khổ, số trang, nội dung tóm tắt, đối tượng và phạm vi phát hành, cam kết thực hiện đúng nội dung ghi trong giấy phép;

    b) Hai bản thảo tài liệu; trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam phải kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt.

    3. Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản nêu rõ lý do.

    Điều 23. Xuất bản tác phẩm, tài liệu của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam

    1. Việc xuất bản tác phẩm của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để kinh doanh tại Việt Nam phải được nhà xuất bản của Việt Nam có chức năng tương ứng thực hiện.

    2. Việc xuất bản tài liệu không kinh doanh của tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam không thực hiện qua nhà xuất bản của Việt Nam phải được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép.

    Hồ sơ xin cấp giấy phép được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật này; đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế xin phép xuất bản phải kèm theo bản sao có công chứng giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.

    3. Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông phải cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản nêu rõ lý do.

     

    Điều 24. Cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh

    1. Việc xuất bản tài liệu không kinh doanh mà không thực hiện qua nhà xuất bản thì phải được cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản cấp giấy phép:

    a) Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép xuất bản cho tổ chức Việt Nam cấp Trung ương và tổ chức nước ngoài;

    b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xuất bản cho tổ chức Việt Nam cấp địa phương, chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức Việt Nam cấp Trung ương đóng tại địa phương.

    2. Tài liệu không kinh doanh phải phù hợp chức năng, nhiệm vụ của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.

    3. Tài liệu không kinh doanh có nội dung sau đây được cấp giấy phép xuất bản:

    a) Tuyên truyền, cổ động phục vụ nhiệm vụ chính trị, các ngày kỷ niệm lớn và các sự kiện trọng đại của đất nước;

    b) Hướng dẫn học tập và thi hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

    c) Hướng dẫn kỹ thuật sản xuất, các biện pháp phòng chống thiên tai, dịch bệnh và bảo vệ môi trường;

    d) Kỷ yếu hội thảo, kỷ yếu hội nghị, kỷ yếu ngành nghề của tổ chức Việt Nam;

    đ) Lịch sử Đảng bộ, chính quyền và các ngành, địa phương;

    e) Giới thiệu hoạt động của các tổ chức nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

    4. Tổ chức đề nghị cấp giấy phép lập hồ sơ gửi đến cơ quan cấp giấy phép quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này và nộp phí thẩm định nội dung tài liệu để cấp giấy phép theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Hồ sơ bao gồm:

    a) Đơn đề nghị cấp giấy phép;

    b) 03 (ba) bản thảo tài liệu; trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt;

    c) Bản sao có chứng thực quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với tổ chức nước ngoài có tài liệu không kinh doanh đề nghị cấp giấy phép xuất bản.

    5. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản quy định các điểm a, b khoản 1 Điều này phải cấp giấy phép, đóng dấu vào 03 (ba) bản thảo tài liệu và lưu lại 01 (một) bản, 02 (hai) bản trả lại cho tổ chức đề nghị cấp phép; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản nêu rõ lý do.

    Điều 25. Xuất bản trên mạng thông tin máy tính (Internet)

    1. Việc xuất bản trên mạng thông tin máy tính phải do nhà xuất bản thực hiện và phải tuân theo quy định của Luật này.

    Những xuất bản phẩm lưu hành hợp pháp được đưa lên mạng thông tin máy tính.

    2. Việc đưa xuất bản phẩm lên mạng thông tin máy tính được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    Điều 25. Xuất bản xuất bản phẩm điện tử

    1. Tổ chức, cá nhân có tác phẩm, tài liệu để xuất bản dưới dạng xuất bản phẩm điện tử phải thực hiện thông qua nhà xuất bản hoặc phải có giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh và tuân thủ các quy định về xuất bản tại Luật này.

    Trường hợp chưa thông qua nhà xuất bản hoặc chưa có giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh thì tổ chức, cá nhân có tác phẩm, tài liệu dưới dạng điện tử khi đưa vào môi trường mạng, thiết bị số phải thực hiện theo quy định pháp luật có liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của tài liệu đó.

    2. Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng hệ thống quản lý quốc gia về hoạt động xuất bản điện tử và xuất bản phẩm điện tử.

       3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Điều 26. Thông tin ghi trên xuất bản phẩm

    1. Trên sách và tài liệu dưới dạng sách (sau đây gọi chung là sách) phải ghi các thông tin sau:

    a) Tên sách, tên tác giả, tên người chủ biên (nếu có), tên người dịch (nếu là sách dịch) hoặc tên người phiên âm (nếu là sách phiên âm từ chữ Nôm), tên người hiệu đính (nếu có); tên nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ chức được phép xuất bản, tên tổ chức, cá nhân liên kết xuất bản (nếu có); năm xuất bản, số thứ tự của tập, số lần tái bản; đối với sách dịch, phải ghi tên nguyên bản, tên tác giả, tên nhà xuất bản nước ngoài, năm xuất bản ở nước ngoài; nếu dịch từ ngôn ngữ khác với ngôn ngữ nguyên bản thì phải ghi rõ ngôn ngữ và tên người dịch bản đó;

    b) Tên người chịu trách nhiệm xuất bản, tên người biên tập nội dung; khuôn khổ sách, số đăng ký kế hoạch xuất bản, số quyết định xuất bản của giám đốc nhà xuất bản hoặc số giấy phép xuất bản của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản; tên người trình bày, minh họa, tên người biên tập kỹ thuật, tên người sửa bản in; số lượng in, tên cơ sở in, thời gian nộp lưu chiểu;

    c) Đối với sách kinh doanh phải ghi giá bán lẻ; đối với sách do Nhà nước đặt hàng phải ghi là “sách Nhà nước đặt hàng”; đối với sách không kinh doanh phải ghi là “sách không bán”.

    2. Trên xuất bản phẩm không phải là sách phải ghi các thông tin sau:

    a) Tên xuất bản phẩm, tên nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ chức được phép xuất bản; tên tổ chức, cá nhân liên kết xuất bản (nếu có);

    b) Số đăng ký kế hoạch xuất bản, số quyết định xuất bản của giám đốc nhà xuất bản hoặc số giấy phép xuất bản của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản; số lượng in, tên cơ sở in;

    c) Đối với xuất bản phẩm kinh doanh phải ghi giá bán lẻ; đối với xuất bản phẩm do Nhà nước đặt hàng phải ghi là “Nhà nước đặt hàng”; đối với xuất bản phẩm không kinh doanh phải ghi là “không bán”.

    3. Chính phủ quy định những trường hợp đặc biệt không ghi tên tác giả, tên người dịch, tên người phiên âm, tên tổ chức, cá nhân liên kết xuất bản trên bìa một và vị trí ghi các thông tin quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

    4. Giám đốc nhà xuất bản quyết định vị trí ghi các thông tin trên xuất bản phẩm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

      Điều 26. Thông tin ghi trên xuất bản phẩm

    1. Trên xuất bản phẩm dưới dạng sách phải ghi các thông tin sau:

    a) Tên sách, tên tác giả hoặc tên người biên soạn, tên người chủ biên (nếu có); tên người dịch (nếu là sách dịch); tên nhà xuất bản hoặc tổ chức được cấp giấy phép xuất bản;

    b) Tên tổ chức, cá nhân liên kết xuất bản (nếu có); tên người phiên âm (nếu là sách phiên âm từ chữ Nôm); tên người hiệu đính (nếu có); năm xuất bản, số thứ tự của tập; đối với sách dịch, phải ghi tên nguyên bản; nếu dịch từ ngôn ngữ khác với ngôn ngữ nguyên bản thì phải ghi rõ dịch từ ngôn ngữ nào;

    c) Tên người chịu trách nhiệm xuất bản, tên người biên tập nội dung; khuôn khổ sách, số xác nhận đăng ký xuất bản, số quyết định xuất bản của tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản hoặc số giấy phép xuất bản của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản; tên người trình bày, minh họa; tên người biên tập kỹ thuật, tên người sửa bản in; số lượng in, tên cơ sở in, thời gian nộp lưu chiểu;

    d) Đối với sách kinh doanh phải ghi giá bán lẻ; đối với sách do Nhà nước đặt hàng phải ghi là “sách Nhà nước đặt hàng”; đối với sách không kinh doanh phải ghi là “sách không bán”.

    2. Trên xuất bản phẩm không phải là sách phải ghi các thông tin sau:

    a) Tên xuất bản phẩm; tên nhà xuất bản hoặc tổ chức được phép xuất bản;

    b) Số xác nhận đăng ký xuất bản, số quyết định xuất bản của tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản hoặc số giấy phép xuất bản của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản; số lượng in, tên cơ sở in;

    c) Đối với xuất bản phẩm kinh doanh phải ghi giá bán lẻ; đối với xuất bản phẩm do Nhà nước đặt hàng phải ghi là “Nhà nước đặt hàng”; đối với xuất bản phẩm không kinh doanh phải ghi là “không bán”; đối với xuất bản phẩm liên kết phải ghi tên tổ chức, cá nhân liên kết.

    3. Thông tin quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải ghi trên bìa một của sách; thông tin quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải ghi trên cùng một trang sách; thông tin quy định tại điểm d khoản 1 Điều này phải ghi trên bìa bốn của sách.

    4. Tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản quyết định vị trí ghi các thông tin quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trên xuất bản phẩm, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.

    5. Xuất bản phẩm điện tử phải có đủ các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này.

       6. Chính phủ quy định những trường hợp đặc biệt không ghi tên tác giả, tên người dịch, tên người phiên âm trên bìa một của sách.

    Điều 27. Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam

    1. Tất cả xuất bản phẩm phải được nộp lưu chiểu trước khi phát hành. Việc nộp lưu chiểu xuất bản phẩm được thực hiện theo quy định sau đây:

    a) Ít nhất mười ngày trước khi phát hành, nhà xuất bản, cơ quan, tổ chức được phép xuất bản phải nộp ba bản cho Bộ Thông tin và Truyền thông; trường hợp số lượng in dưới ba trăm bản thì nộp hai bản;

    b) Cơ quan, tổ chức có tài liệu do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xuất bản, ngoài số bản phải nộp theo quy định tại điểm a khoản này còn phải nộp hai bản cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

    2. Sau khi xuất bản phẩm được phát hành, nhà xuất bản, cơ quan, tổ chức được phép xuất bản phải nộp năm bản cho Thư viện Quốc gia Việt Nam; trường hợp số lượng in dưới ba trăm bản thì nộp hai bản.

     

    Điều 27. Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia

    1. Tất cả xuất bản phẩm trước khi phát hành phải nộp lưu chiểu. Việc nộp lưu chiểu xuất bản phẩm được thực hiện theo quy định sau:

    a) Nhà xuất bản, tổ chức được Bộ Thông tin và Truyền thông  cấp giấy phép xuất bản phải nộp 03 (ba) bản cho Bộ Thông tin và Truyền thông; trường hợp số lượng in dưới 300 (ba trăm) bản thì nộp 02 (hai) bản;

    b) Tổ chức được ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xuất bản phải nộp hai bản cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh và một bản cho Bộ Thông tin và Truyền thông; trường hợp số lượng in dưới 300 (ba trăm) bản thì nộp 01 (một) bản cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh, 01 (một) bản cho Bộ Thông tin và Truyền thông.

    2. Xuất bản phẩm nộp lưu chiểu phải có tờ khai lưu chiểu kèm theo.

    3. Xuất bản phẩm tái bản không sửa chữa, bổ sung nộp 01 (một) bản cho Bộ Thông tin và Truyền thông.

    4. Xuất bản phẩm có nội dung thuộc bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật thì chỉ nộp tờ khai lưu chiểu.

    5. Xuất bản phẩm điện tử phải lưu toàn bộ nội dung và tờ khai lưu chiểu vào thiết bị lưu trữ dữ liệu để nộp lưu chiểu.

    6. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết mẫu tờ khai, trình tự, thủ tục, cách thức nộp xuất bản phẩm lưu chiểu.

    7. Sau khi xuất bản phẩm được phát hành, nhà xuất bản, tổ chức được phép xuất bản phải nộp 03 (ba) bản cho Thư viện Quốc gia Việt Nam; trường hợp số lượng in dưới 300 (ba trăm) bản thì nộp 02 (hai) bản.

    Điều 28. Đọc xuất bản phẩm lưu chiểu

    1. Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức đọc xuất bản phẩm lưu chiểu; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đọc xuất bản phẩm lưu chiểu do mình cấp giấy phép xuất bản.

    Trong trường hợp phát hiện xuất bản phẩm vi phạm quy định của Luật này thì Bộ Thông tin và Truyền thông, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu nhà xuất bản, cơ quan, tổ chức được phép xuất bản tổ chức thẩm định nội dung và áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.

    2. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính quy định chế độ thù lao cho người đọc xuất bản phẩm lưu chiểu.

    Điều 28. Kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu và thẩm quyền xử lý xuất bản phẩm vi phạm

    1. Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu và quyết định việc xử lý xuất bản phẩm vi phạm các quy định tại Luật này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. 

    2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu và quyết định việc xử lý xuất bản phẩm do mình cấp giấy phép xuất bản khi vi phạm các quy định tại Luật này.

    3. Bộ trưởng Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chế độ thù lao cho người kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu.

    Điều 29. Quảng cáo trên xuất bản phẩm

    1. Đối với sách chỉ được quảng cáo về tác giả, tác phẩm, nhà xuất bản trên bìa hai, ba và bốn, trừ sách chuyên về quảng cáo.

    2. Đối với tài liệu không kinh doanh chỉ được quảng cáo về sản phẩm, dịch vụ và hoạt động của cơ quan, tổ chức xuất bản tài liệu đó.

    3. Không được quảng cáo hàng hoá, dịch vụ mà pháp luật cấm quảng cáo.

    Điều 29. Quảng cáo trên xuất bản phẩm

    1. Xuất bản phẩm dưới dạng sách chỉ được quảng cáo về tác giả, tác phẩm và nhà xuất bản trên bìa hai, ba và bốn, trừ sách chuyên về quảng cáo.

    2. Tài liệu không kinh doanh chỉ được quảng cáo về sản phẩm, dịch vụ và hoạt động của tổ chức được cấp giấy phép xuất bản tài liệu đó.

              3. Không được quảng cáo hàng hoá, dịch vụ mà pháp luật cấm quảng cáo.

     

    Điều 30. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực xuất bản

    1. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại các điều 3, 5, 10, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 25, 26, 27 và 29 của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị cảnh cáo hoặc phạt tiền và có thể bị áp dụng các biện pháp tạm đình chỉ việc xuất bản xuất bản phẩm có vi phạm, tạm đình chỉ hoạt động xuất bản, tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động xuất bản; trường hợp gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác thì phải công khai xin lỗi, cải chính trên báo chí, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

    Đối với xuất bản phẩm có vi phạm thì bị tạm đình chỉ phát hành và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải được sửa chữa mới được phát hành hoặc bị thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy.

    2. Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực xuất bản thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

    3. Người có hành vi vi phạm mà hành vi đó đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật về hình sự.

    4. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản phải chịu trách nhiệm về quyết định xử lý của mình.

    Điều 30. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực xuất bản

    1. Tổ chức có hành vi vi phạm các quy định của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền và còn có thể bị áp dụng một trong các hình thức phạt bổ sung theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; trường hợp gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác thì phải công khai xin lỗi, cải chính trên báo chí, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

    Cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác thì phải công khai xin lỗi, cải chính trên báo chí, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

    Xuất bản phẩm là tang vật vi phạm bị tạm đình chỉ phát hành và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải được sửa chữa mới được phát hành hoặc bị thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy.

    2. Nhà xuất bản vi phạm quy định tại Điều 10 của Luật này, ngoài việc bị phạt tiền thì tùy theo mức độ vi phạm còn bị đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc bị thu hồi giấy phép hoạt động.

    3. Nhà xuất bản, đối tác liên kết có hành vi vi phạm các quy định về liên kết tại Luật này, ngoài việc bị phạt tiền thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị đình chỉ hoạt động liên kết có thời hạn hoặc bị cấm liên kết.

              4. Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ lĩnh vực xuất bản thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

    5. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản vi phạm quy định của Luật này mà gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

    Chương III

    LĨNH VỰC IN XUẤT BẢN PHẨM

    Chương III

    TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG LĨNH VỰC

     IN XUẤT BẢN PHẨM

    Điều 33. Hoạt động của cơ sở in xuất bản phẩm

    1. Cơ sở in chỉ được in xuất bản phẩm sau khi được cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm.

    2. Cơ sở in chỉ được nhận in xuất bản phẩm theo quy định tại Điều 32 của Luật này.

    3. Khi thay đổi tên gọi, địa chỉ, chủ sở hữu, chia tách hoặc sáp nhập thì cơ sở in phải làm thủ tục đổi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm.

    4. Khi thay đổi giám đốc hoặc chủ cơ sở in, cơ sở in phải thông báo bằng văn bản với cơ quan cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm kèm theo lý lịch trích ngang của giám đốc hoặc chủ mới của cơ sở in.

    Điều 31. Điều kiện thành lập cơ sở in và hoạt động in xuất bản phẩm

    1. Điều kiện thành lập cơ sở in xuất bản phẩm:

    a) Tổ chức, cá nhân được thành lập doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật để hoạt động in (sau đây gọi là cơ sở in);

    b) Chủ sở hữu cơ sở in và người đại diện theo pháp luật phải là công dân Việt Nam; có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có đủ tiêu chuẩn để tham gia hoạt động kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật, có văn bằng hoặc chứng chỉ nghiệp vụ về in do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành in cấp; 

    c) Có mặt bằng sản xuất và thiết bị để thực hiện một trong các công đoạn chế bản in, in, gia công sau in;

    d) Bảo đảm điều kiện về an ninh trật tự theo quy định của pháp luật;

    đ) Phù hợp với quy hoạch phát triển ngành in.

    2. Việc thành lập cơ sở in khác phải bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phải đăng ký hoạt động in với ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    3. Cơ sở in chỉ được in xuất bản phẩm sau khi có giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm và phải tuân thủ các điều kiện về đặt và nhận in xuất bản phẩm được quy định tại Điều 33 của Luật này.

    Điều 31. Cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm

    1. Điều kiện để cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm gồm:

    a) Giám đốc hoặc chủ cơ sở in là công dân Việt Nam; có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Việt Nam; có nghiệp vụ về in và đáp ứng các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật;

    b) Có mặt bằng sản xuất, thiết bị để in xuất bản phẩm;

    c) Bảo đảm các điều kiện về an ninh, trật tự;

    d) Phù hợp với quy hoạch phát triển in xuất bản phẩm.

    2. Hồ sơ xin cấp giấy phép gồm:

    a)       Đơn xin cấp giấy phép ghi tên, địa chỉ cơ sở in, mục đích, sản phẩm chủ yếu;

    b)       Tài liệu chứng minh về việc có mặt bằng sản xuất, danh mục thiết bị chính, lý lịch trích ngang của giám đốc hoặc chủ cơ sở in;

    c) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ sở in có công chứng;

    d) Bản cam kết thực hiện các điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật.

    3. Thẩm quyền cấp giấy phép được quy định như sau:

    a) Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép cho cơ sở in của cơ quan, tổ chức ở Trung ương;

    b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép cho cơ sở in của địa phương.

    4. Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản quy định tại khoản 3 Điều này phải cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản nêu rõ lý do.

    Điều 32. Cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm

    1. Cơ sở in phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm gửi đến Bộ Thông tin và Truyền thông.

    Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động in.

    2. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông phải cấp giấy phép, trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

    3. Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm có thời hạn 5 (năm) năm kể từ ngày cấp. Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm được gia hạn mỗi lần không quá 5 (năm) năm. Trong thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm mà cơ sở in không hoạt động thì bị thu hồi giấy phép.

    4. Sau khi được cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm mà cơ sở in có sự thay đổi về tên, địa chỉ, chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật, loại hình hoạt động hoặc hết hạn giấy phép thì phải đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép. Trường hợp cơ sở in có thêm chi nhánh thì phải đề nghị cấp đổi giấy phép và bổ sung thông tin về chi nhánh.

     

    Điều 32. Điều kiện nhận in xuất bản phẩm

    1. Việc in xuất bản phẩm được thực hiện theo quy định sau đây:

    a) Đối với xuất bản phẩm của nhà xuất bản thì phải có quyết định xuất bản của giám đốc nhà xuất bản;

    b) Đối với tài liệu không kinh doanh của cơ quan, tổ chức Việt Nam không thực hiện qua nhà xuất bản thì phải có giấy phép xuất bản của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản;

    c) Đối với tài liệu không kinh doanh của tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam không thực hiện qua nhà xuất bản của Việt Nam thì phải có giấy phép xuất bản do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp;

    d) Đối với xuất bản phẩm in gia công cho nước ngoài tại cơ sở in của cơ quan, tổ chức ở Trung ương thì phải có giấy phép in gia công do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp; đối với xuất bản phẩm in gia công cho nước ngoài tại cơ sở in của địa phương thì phải có giấy phép in gia công do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp.

    2. Việc in xuất bản phẩm phải có hợp đồng. Việc in nối bản xuất bản phẩm phải được sự đồng ý của nhà xuất bản và phải có hợp đồng.

    Điều 33. Điều kiện đặt và nhận in xuất bản phẩm

    1. Việc đặt và nhận in xuất bản phẩm giữa tổ chức, cá nhân với cơ sở in phải thực hiện bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật, kể cả việc in tăng số lượng so với hợp đồng đã giao kết; trường hợp đặt và nhận in tăng số lượng so với hợp đồng phải được sự đồng ý bằng văn bản của tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản hoặc người đứng đầu tổ chức được cấp giấy phép xuất bản.

    2. Cá nhân đặt in xuất bản phẩm phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng cho cơ sở in và phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền của tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh; trường hợp cá nhân đặt in đồng thời là người đứng đầu tổ chức có xuất bản phẩm đặt in thì chỉ xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng cho cơ sở in.

    3. Cơ sở in chỉ được nhận in xuất bản phẩm khi có đủ điều kiện và thực hiện theo quy định sau:

    a) Có quyết định xuất bản và bản thảo có ký duyệt của tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản hoặc giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh và bản thảo có đóng dấu của cơ quan cấp giấy phép quy định tại khoản 5 Điều 24 của Luật này;

    b) Cơ sở in phải cập nhật thông tin về việc nhận in vào sổ theo dõi do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định; lưu giữ hợp đồng, các giấy tờ có liên quan đến sản phẩm đặt in, cá nhân đặt in quy định tại các khoản 1, 2 và điểm a khoản 3 Điều này.

    Điều 34. In gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài

    1. Cơ sở in xuất bản phẩm được in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài. Việc in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài phải được Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép. Hồ sơ xin cấp giấy phép gồm:

    a) Đơn xin cấp giấy phép ghi tên, quốc tịch người đại diện của tổ chức, cá nhân nước ngoài đặt in, tên xuất bản phẩm đặt in, số lượng in, cửa khẩu xuất;

    b) Hai bản mẫu xuất bản phẩm đặt in;

    c) Bản sao giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm có công chứng.

    2. Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản nêu rõ lý do.

     

    Điều 34. In gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài

    1. Cơ sở in có giấy phép quy định tại Điều 31 của Luật này được in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài và phải được cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản cấp giấy phép in gia công từng xuất bản phẩm và nộp phí thẩm định nội dung xuất bản phẩm in gia công.

    2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm:

    a) Đơn đề nghị cấp giấy phép in gia công cho nước ngoài;

    b) 02 (hai) bản mẫu xuất bản phẩm đặt in;

    c) Bản sao giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm;

    d) Bản sao hộ chiếu còn thời hạn sử dụng của người đặt in hoặc giấy ủy quyền, giấy chứng minh nhân dân của người được ủy quyền đặt in.

    3. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản phải cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. Giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài có thời hạn cho đến khi thực hiện xong thủ tục xuất khẩu xuất bản phẩm.

    4. Xuất bản phẩm in gia công cho nước ngoài phải xuất khẩu 100%. Giám đốc cơ sở in chịu trách nhiệm trước pháp luật về xuất bản phẩm in gia công. Bên đặt in chịu trách nhiệm về bản quyền đối với xuất bản phẩm đặt in gia công.

    5. Nội dung xuất bản phẩm in gia công cho nước ngoài không được vi phạm quy định tại Điều 10 của Luật này.

    Điều 35. Phát hiện xuất bản phẩm vi phạm trong quá trình in

    1. Khi phát hiện xuất bản phẩm có nội dung vi phạm quy định tại Điều 10 của Luật này thì cơ sở in phải báo cáo ngay với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản, đồng thời thông báo với nhà xuất bản, cơ quan, tổ chức, cá nhân đặt in.

    2. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản quyết định đình chỉ in xuất bản phẩm thì nhà xuất bản, cơ quan, tổ chức, cá nhân có xuất bản phẩm bị đình chỉ in phải bồi thường thiệt hại cho cơ sở in; nếu quyết định sai thì cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản phải bồi thường thiệt hại cho nhà xuất bản, cơ quan, tổ chức, cá nhân có xuất bản phẩm bị đình chỉ in.

    Điều 35. Phát hiện xuất bản phẩm vi phạm trong quá trình in

    1. Khi phát hiện xuất bản phẩm có nội dung vi phạm quy định tại Điều 10 của Luật này thì cơ sở in phải dừng việc in và báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

    2. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định đình chỉ in xuất bản phẩm thì nhà xuất bản, tổ chức, cá nhân có xuất bản phẩm bị đình chỉ in phải bồi thường thiệt hại cho cơ sở in; nếu quyết định không đúng pháp luật thì cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản phải bồi thường thiệt hại cho nhà xuất bản, cơ quan, tổ chức, cá nhân có sản phẩm bị đình chỉ in.

     

    Điều 36. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực in xuất bản phẩm

    1. Tổ chức, cá nhân có hành vi sau đây thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị cảnh cáo hoặc phạt tiền, đình chỉ in xuất bản phẩm đang in và có thể bị áp dụng biện pháp tạm đình chỉ hoạt động in xuất bản phẩm, tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật:

    a) In xuất bản phẩm mà không có giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm;

    b) In xuất bản phẩm mà không có quyết định xuất bản hoặc giấy phép xuất bản; in xuất bản phẩm không đúng với quyết định xuất bản hoặc giấy phép xuất bản;

    c) In xuất bản phẩm gia công cho nước ngoài mà không có giấy phép in gia công;

    d) In xuất bản phẩm đã có quyết định đình chỉ in, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu huỷ;

    đ) In xuất bản phẩm không đúng với bản thảo đã được nhà xuất bản, cơ quan, tổ chức được phép xuất bản ký duyệt; in xuất bản phẩm không có hợp đồng in hoặc in vượt quá số lượng ghi trong hợp đồng.

    2. Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực in xuất bản phẩm thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

    3. Người có hành vi vi phạm mà hành vi đó đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật về hình sự.

    Điều 36. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực in xuất bản phẩm

    1. Tổ chức tham gia hoạt động in có hành vi vi phạm sau đây thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền và còn có thể bị đình chỉ in sản phẩm đang in, bị đình chỉ hoạt động in hoặc bị cấm hoạt động in, bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; trường hợp gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật:

    a) In xuất bản phẩm mà không có giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm; hợp đồng in; quyết định xuất bản của tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản hoặc giấy phép xuất bản của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản;

    b) In sản phẩm không đúng với bản mẫu đặt in; in gia công xuất bản phẩm mà cho nước ngoài mà không có giấy phép in gia công đối với từng xuất bản phẩm;

    c) In sản phẩm đã có quyết định đình chỉ in, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu huỷ;

    d) Vi phạm các quy định khác tại các điều 9, 31, 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật này.

    2. Cá nhân có hành vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    3. Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động in thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

    Chương IV

    LĨNH VỰC PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM

    Chương IV

    TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG LĨNH VỰC PHÁT HÀNH

     XUẤT BẢN PHẨM

    Điều 37. Hoạt động phát hành xuất bản phẩm

    1. Phát hành xuất bản phẩm bao gồm các hình thức mua, bán, phân phát, cho thuê, triển lãm, hội chợ, xuất khẩu, nhập khẩu xuất bản phẩm và đưa xuất bản phẩm lên mạng thông tin máy tính (Internet) để phổ biến đến nhiều người.

    2. Cơ sở phát hành xuất bản phẩm là cơ sở của tổ chức, cá nhân kinh doanh xuất bản phẩm.

    Nhà xuất bản được thành lập cơ sở phát hành xuất bản phẩm.

    3. Cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm (sau đây gọi là cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm) phải có giấy phép hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.

    Điều 37. Điều kiện thành lập cơ sở phát hành và hoạt động phát hành xuất bản phẩm

    1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam được thành lập cơ sở phát hành xuất bản phẩm và hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm theo loại hình đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

     2. Cơ sở phát hành xuất bản phẩm được hoạt động khi có đủ các điều kiện sau:

    a) Có đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật;

    b) Có địa điểm kinh doanh xuất bản phẩm;

    c) Chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật của cơ sở phát hành phải thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có kiến thức chuyên ngành về phát hành xuất bản phẩm;

    d) Có giấy phép hoạt động phát hành xuất bản phẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này.

    3. Hộ kinh doanh phát hành xuất bản phẩm được hoạt động khi có giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này.

    4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được thành lập cơ sở phát hành và hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm (trừ sách in, sách điện tử, sách chữ nổi, bản ghi âm, ghi hình có nội dung thay sách hoặc minh họa cho sách) khi có đăng ký kinh doanh và có đủ các điều kiện quy định tại các điểm b, c, d khoản 2 Điều này.

    5. Cơ sở phát hành hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm (gọi là cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm), ngoài việc phải có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này còn phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

    a) Chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật phải thường trú tại Việt Nam; có văn bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành phát hành xuất bản phẩm; nếu tốt nghiệp đại học các chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ phát hành xuất bản phẩm do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;

    b) Trường hợp nhập khẩu sách, cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm còn phải có ít nhất 05 (năm) nhân viên thẩm định nội dung sách. Nhân viên thẩm định nội dung sách phải có thâm niên công tác chuyên môn về xuất bản của Việt Nam từ 05 (năm) năm trở lên, có kiến thức nghiệp vụ và có trình độ ngoại ngữ để thẩm định sách nhập khẩu.

    Điều 38. Cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm

    1. Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được nhập khẩu xuất bản phẩm vào Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và phù hợp với điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    2. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm gồm:

    a) Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư;

    b) Người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải thường trú tại Việt Nam, có văn bằng và có chứng chỉ hành nghề về phát hành xuất bản phẩm do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;

    c) Trường hợp kinh doanh nhập khẩu sách, ngoài điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, phải có đội ngũ nhân viên và cộng tác viên đủ năng lực thẩm định nội dung sách.

    3. Hồ sơ xin cấp giấy phép gồm:

    a) Đơn xin phép kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm;

    b) Danh sách nhân viên, cộng tác viên có hợp đồng lao động; bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 2 Điều này.

    4. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông phải cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    5. Chính phủ quy định cụ thể điều kiện cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 và hồ sơ xin cấp giấy phép quy định tại khoản 3 Điều này.

    Điều 38. Cấp giấy phép trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm

    1. Cấp giấy phép hoạt động phát hành xuất bản phẩm:

    a) Trước khi hoạt động, cơ sở phát hành quy định tại các khoản 1, 4 Điều 37 của Luật này phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động phát hành xuất bản phẩm gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản;

    b) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động phát hành xuất bản phẩm, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản phải cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

    c) Giấy phép hoạt động phát hành xuất bản phẩm có thời hạn 05 (năm) năm kể từ ngày cấp. Giấy phép hoạt động phát hành xuất bản phẩm được gia hạn mỗi lần không quá 5 (năm) năm. Trong thời hạn 01 (một) năm, kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động mà cơ sở phát hành không hoạt động thì bị thu hồi giấy phép hoạt động.

    2. Trước khi hoạt động phát hành xuất bản phẩm, hộ kinh doanh phải đề nghị cấp giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều này.

    3. Cấp giấy phép hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm:

    a) Cơ sở phát hành có đủ điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 37 của Luật này phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm gửi đến Bộ Thông tin và Truyền thông;

    b) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, Bộ Thông tin và Truyền thông phải cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do;

    c) Giấy phép hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm có thời hạn 05 (năm) năm kể từ ngày cấp. Giấy phép được gia hạn mỗi lần không quá 5 (năm) năm. Trong thời hạn 01 (một) năm, kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động mà cơ sở phát hành không hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm thì bị thu hồi giấy phép hoạt động.

    4. Trường hợp sau khi được cấp giấy phép quy định tại các khoản 1, 3 Điều này mà cơ sở phát hành, cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm có sự thay đổi về tên, địa chỉ, chủ sở hữu, loại hình hoạt động hoặc hết hạn giấy phép thì đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép.

    5. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị cấp, cấp đổi, gia hạn giấy phép quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này.

    Điều 39. Nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh

    1.Việc nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh được thực hiện thông qua cơ sở có giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm.

    2. Trước khi nhập khẩu, cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh phải đăng ký danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu với Bộ Thông tin và Truyền thông và phải được Bộ Thông tin và Truyền thông xác nhận bằng văn bản. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được đăng ký danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu của cơ sở nhập khẩu, Bộ Thông tin và Truyền thông xác nhận bằng văn bản việc đăng ký danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu.

    Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mẫu đăng ký danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu.

    3. Xuất bản phẩm nhập khẩu phải phù hợp với quy định của Luật Xuất bản và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Trường hợp phát hiện xuất bản phẩm có dấu hiệu vi phạm pháp luật Việt Nam, Bộ Thông tin và Truyền thông có quyền yêu cầu thẩm định nội dung xuất bản phẩm đó trước khi xác nhận đăng ký nhập khẩu hoặc khước từ xác nhận đăng ký nhập khẩu đối với xuất bản phẩm đó.

    4. Người đứng đầu cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh phải tổ chức thẩm định nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu trước khi phát hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu.

    Điều 39. Đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh

    1. Việc nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh phải do cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm thực hiện.

    2. Trước khi nhập khẩu, cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm phải lập hồ sơ đăng ký nhập khẩu gửi đến Bộ Thông tin và Truyền thông và phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết hồ sơ đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm.

    3. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm, Bộ Thông tin và Truyền thông xác nhận đăng ký bằng văn bản; trường hợp không xác nhận đăng ký phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

    4. Trường hợp có sự thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký xuất bản phẩm nhập khẩu đã được xác nhận đăng ký, cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm phải có văn bản báo cáo về nội dung thông tin thay đổi, đồng thời đăng ký những thông tin mới (nếu có) với Bộ Thông tin và Truyền thông để xác nhận đăng ký bổ sung.

    5. Văn bản xác nhận đăng ký của Bộ Thông tin và Truyền thông  là căn cứ pháp lý để cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm làm thủ tục nhập khẩu với cơ quan hải quan và có giá trị cho đến khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu.

     

     

    Điều 40. Thẩm định xuất bản phẩm nhập khẩu để kinh doanh

                1. Người đứng đầu cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm phải tổ chức thẩm định nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu trước khi phát hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu.

                2. Trường hợp phát hiện xuất bản phẩm có dấu hiệu vi phạm pháp luật Việt Nam, Bộ Thông tin và Truyền thông có quyền từ chối xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm hoặc yêu cầu thẩm định nội dung xuất bản phẩm đó trước khi xác nhận đăng ký nhập khẩu.

                3. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết trình tự, thủ tục thẩm định xuất bản phẩm nhập khẩu để kinh doanh quy định tại Điều này.

    Điều 40. Nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh

    Việc nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh của cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế và người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam do Chính phủ quy định.

    Điều 41. Cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh

    1. Việc nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh của tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam phải được cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản cấp giấy phép và phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

               2. Trước khi nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh, tổ chức, cá nhân phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản.

    3. Tổ chức cấp Trung ương; tổ chức nước ngoài có trụ sở tại thành phố Hà Nội gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh đến Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

    4. Tổ chức cấp địa phương; chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc của tổ chức cấp Trung ương đóng tại địa phương; tổ chức nước ngoài có trụ sở tại địa phương hoặc đang hoạt động tại địa phương; cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài đến địa phương hoặc đang sinh sống tại địa phương nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh tại ủy ban nhân dân cấp tỉnh sở tại.

    5. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại các khoản 3, 4 Điều này phải cấp giấy phép nhập khẩu; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

    6. Trường hợp phát hiện xuất bản phẩm đề nghị nhập khẩu có dấu hiệu vi phạm pháp luật Việt Nam thì cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản có quyền từ chối cấp giấy phép nhập khẩu hoặc có văn bản chấp thuận nhập khẩu tạm thời với số lượng xuất bản phẩm đủ để tổ chức thẩm định nội dung và quyết định việc cấp giấy phép nhập khẩu.

     

    Điều 42. Nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh không phải cấp phép

     1. Đối với các trường hợp sau đây tổ chức, cá nhân không phải đề nghị cấp phép khi nhập khẩu xuất bản phẩm vào Việt Nam mà chỉ làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan:

    a) Tài liệu phục vụ hội thảo, hội nghị quốc tế đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép tổ chức tại Việt Nam;

    b) Xuất bản phẩm là tài sản di chuyển của tổ chức, gia đình, cá nhân để sử dụng riêng;

    c) Xuất bản phẩm thuộc tiêu chuẩn hành lý mang theo người của người nhập cảnh để sử dụng cho nhu cầu cá nhân;

    d) Xuất bản phẩm tặng cho tổ chức, cá nhân gửi qua bưu điện có giá trị không lớn hơn tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định của pháp luật.

    2. Xuất bản phẩm quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều này sau khi sử dụng phải tái xuất; trường hợp chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác của Việt Nam thì tổ chức, cá nhân tiếp nhận phải làm thủ tục nhập khẩu theo quy định của Luật này.

    Xuất bản phẩm quy định tại các điểm c và d khoản 1 Điều này nếu có giá trị vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế thì phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu.

    3. Việc nhập khẩu xuất bản phẩm của tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ thực hiện theo quy định của pháp luật hải quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

    4. Xuất bản phẩm có nội dung vi phạm Điều 10 của Luật này không được nhập khẩu vào Việt Nam.

     

    Điều 43. Thẩm định nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu không kinh doanh

    Việc thẩm định nội dung xuất bản phẩm để quyết định việc cấp giấy phép nhập khẩu không kinh doanh thực hiện như sau:

    1. Tổ chức, cá nhân có xuất bản phẩm nhập khẩu không kinh doanh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xuất bản phẩm do mình nhập khẩu;

    2. Đối với xuất bản phẩm cần thẩm định nội dung và được chấp thuận nhập khẩu tạm thời theo quy định tại khoản 6 Điều 41 của Luật này, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản có trách nhiệm thành lập hội đồng thẩm định nội dung gồm các chuyên gia có đủ trình độ để thẩm định. Thời gian thẩm định không quá 10 (mười) ngày làm việc đối với từng xuất bản phẩm. Kinh phí thẩm định do tổ chức, cá nhân có xuất bản phẩm nhập khẩu chịu trách nhiệm.

    3. Kết quả thẩm định phải được lập thành văn bản và là căn cứ pháp lý để cơ quan quản lý nhà nước cấp giấy phép nhập khẩu hoặc từ chối cấp giấy phép.

     

    Điều 44. Phát hành xuất bản phẩm điện tử

    1. Xuất bản phẩm điện tử phát hành trên môi trường mạng, thiết bị số phải được xuất bản, lưu hành hợp pháp và phải được sự đồng ý của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả trước khi phát hành.

    2. Tổ chức, cá nhân phát hành xuất bản phẩm điện tử trên môi trường mạng,  thiết bị số phải thực hiện đúng quy định tại khoản 1 Điều này và phải thông báo bằng văn bản với Bộ Thông tin và Truyền thông trước khi phát hành.

    3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Điều 41. Xuất khẩu xuất bản phẩm

    Xuất bản phẩm của nhà xuất bản lưu hành hợp pháp khi xuất khẩu ra nước ngoài không phải xin phép cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản.

    Điều 45. Xuất khẩu xuất bản phẩm

    Xuất bản phẩm được xuất bản và lưu hành hợp pháp khi xuất khẩu ra nước ngoài không phải xin phép cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản.

    Điều 42. Hoạt động triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm

    1. Việc tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế phải được cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản cấp giấy phép theo quy định sau đây:

    a) Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép cho cơ quan, tổ chức ở Trung ương, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế;

    b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa phương, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức của Trung ương tại địa phương.

    2. Hồ sơ xin cấp giấy phép gồm:

    a) Đơn xin cấp giấy phép ghi mục đích, thời gian, địa điểm và tên các đơn vị tham gia triển lãm, hội chợ;

    b) Danh mục xuất bản phẩm để triển lãm, hội chợ.

    3. Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản nêu rõ lý do.

    4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm, hội chợ không có giấy phép hoặc thực hiện không đúng nội dung ghi trong giấy phép thì bị đình chỉ việc tổ chức hoặc thu hồi giấy phép.

    Điều 46. Triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm

    1. Việc tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải được cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản cấp giấy phép.

    2. Thẩm quyền cấp giấy phép:

    a) Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép cho tổ chức cấp Trung ương; tổ chức, cá nhân nước ngoài;

    b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân của địa phương, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc tổ chức cấp Trung ương tại địa phương.

    3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm:

    a) Đơn đề nghị cấp giấy phép ghi mục đích, thời gian, địa điểm và tên các đơn vị tham gia triển lãm, hội chợ;

    b) Danh mục xuất bản phẩm để triển lãm, hội chợ.

    4. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản quy định tại khoản 2 Điều này phải cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản nêu rõ lý do.

    Điều 44. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm

    1. Tổ chức, cá nhân có hành vi sau đây thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị cảnh cáo hoặc phạt tiền, tạm đình chỉ phát hành, đình chỉ phát hành xuất bản phẩm và có thể bị áp dụng các biện pháp thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu huỷ xuất bản phẩm có vi phạm, tạm đình chỉ hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm, tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật:

    a) Phát hành xuất bản phẩm mà việc xuất bản, in, nhập khẩu không hợp pháp;

    b) Phát hành xuất bản phẩm không có hoá đơn, chứng từ thể hiện nguồn gốc hợp pháp;

    c) Phát hành xuất bản phẩm đã có quyết định đình chỉ in, cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu huỷ;

    d) Bán xuất bản phẩm thuộc loại không kinh doanh;

    đ) Tiêu thụ, phổ biến trái phép xuất bản phẩm in gia công cho nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam;

    e) Nhập khẩu xuất bản phẩm không đăng ký danh mục nhập khẩu hoặc thực hiện không đúng danh mục đã đăng ký;

    g) Nhập khẩu xuất bản phẩm có nội dung vi phạm Điều 3 và Điều 10 của Luật Xuất bản.

    2. Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

    3. Người có hành vi vi phạm mà hành vi đó đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật về hình sự.

    4. Trường hợp cơ quan nhà nước quyết định thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu huỷ xuất bản phẩm có vi phạm thì nhà xuất bản hoặc cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm có xuất bản phẩm đó phải bồi thường thiệt hại cho cơ sở phát hành; trường hợp quyết định thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy xuất bản phẩm sai mà gây thiệt hại thì cơ quan nhà nước có quyết định sai phải bồi thường theo quy định của pháp luật cho nhà xuất bản hoặc cơ sở phát hành, cơ sở nhập khẩu.

    Điều 47. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm

     1. Tổ chức có hành vi sau đây thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền và còn có thể bị đình chỉ hoạt động, cấm hoạt động phát hành, hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật:

    a) Hoạt động phát hành, nhập khẩu xuất bản phẩm mà không có giấy phép theo quy định tại Điều 38 của Luật này;

    b) Phát hành xuất bản phẩm có nội dung vi phạm quy định Điều 10 của Luật này;

    c) Phát hành xuất bản phẩm mà việc xuất bản, in, nhập khẩu trái quy định của Luật này; phát hành xuất bản phẩm không có hóa đơn, chứng từ thể hiện nguồn gốc hợp pháp;

    d) Phát hành xuất bản phẩm đã có quyết định đình chỉ in, cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu huỷ;

    đ) Bán, cho thuê xuất bản phẩm thuộc loại không kinh doanh;

    e) Tiêu thụ, phát hành trái phép xuất bản phẩm in gia công cho nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam;

    g) Nhập khẩu xuất bản phẩm không đúng quy định về nhập khẩu;

    h) Phát hành xuất bản phẩm vi phạm quy định về sở hữu trí tuệ;

    i) Vi phạm các quy định khác của Luật này.

    2. Cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    3. Xuất bản phẩm là tang vật vi phạm bị tạm đình chỉ phát hành, đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu huỷ.

    4. Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động phát hành thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

    5. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản có quyết định sai về việc tạm đình chỉ phát hành, đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu xuất bản phẩm thì phải bồi thường thiệt hại cho nhà xuất bản hoặc cơ sở phát hành, cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm.

    Chương V

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Chương V

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 45. Hiệu lực thi hành

    1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2005.

    2. Luật này thay thế Luật Xuất bản ngày 07 tháng 7 năm 1993.

    Điều 48. Hiệu lực thi hành

    Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 và thay thế Luật Xuất bản ngày 03 tháng 12 năm 2004, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản ngày 03 tháng 6 năm 2008.

     

    Điều 49. Điều khoản chuyển tiếp

    Trong thời hạn 01 (một) năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, tổ chức, cá nhân hoạt động xuất bản trước khi Luật này có hiệu lực thi hành phải thực hiện theo quy định sau:

    1. Nhà xuất bản không thuộc loại hình tổ chức quy định tại Điều 12 của Luật này thì phải chuyển đổi cho phù hợp;

    2. Cơ sở in xuất bản phẩm mà có chi nhánh thì phải đề nghị cấp đổi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm; cơ sở in khác phải đăng ký hoạt động;

    3. Cơ sở phát hành xuất bản phẩm hoạt động theo loại hình doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, hộ kinh doanh phải đề nghị cấp giấy phép hoạt động cơ sở phát hành xuất bản phẩm; cơ sở hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm phải đề nghị cấp đổi giấy phép hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm;

    4. Nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài có văn phòng đại diện tại Việt Nam đề nghị cấp đổi giấy phép thành lập văn phòng đại diện.

    Điều 48. Hướng dẫn thi hành

    Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

    Điều 50. Quy định chi tiết thi hành

    Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật và các nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.

THƯ VIỆN QUỐC HỘI - VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
Địa chỉ: 22 Hùng Vương, Ba Đình, Hà Nội     Điện thoại: 080.46019     Fax: 080. 48278  
Email:
thuvienquochoi@qh.gov.vn | thuvienquochoi@gmail.com