Thứ năm, ngày 30/10/2014login
Lần dự thảo:
Nội dung toàn văn

   Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10.

   Quốc hội ban hành Luật Dân quân tự vệ.

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, tổ chức, nhiệm vụ, hoạt động của Dân quân tự vệ chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ và trách nhiệm quản lý nhà nước về Dân quân tự vệ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức của Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú và hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có liên quan đến xây dựng và hoạt động của Dân quân tự vệ. Trường hợp Điều ước Quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của Điều ước Quốc tế đó.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Dân quân tự vệ nòng cốt là công dân được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ có thời hạn và được biên chế vào các đơn vị Dân quân tự vệ hoạt động ở địa phương, cơ sở.

2. Dân quân tự vệ cơ động là lực lượng Dân quân tự vệ nòng cốt được tổ chức và hoạt động trên địa bàn xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã), cơ quan nhà nước, cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (gọi chung là cơ quan, tổ chức), huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) và sẵn sàng cơ động làm nhiệm vụ trên các địa bàn khác khi có lệnh của cấp có thẩm quyền.

3. Dân quân tự vệ tại chỗ là lực lượng Dân quân tự vệ nòng cốt được tổ chức ở thôn, ấp, khóm, bản, buôn, sóc, phum, cụm dân cư, khu phố (gọi chung là thôn) và cơ quan, tổ chức làm nhiệm vụ bảo vệ tại chỗ, sẵn sàng tăng cường cho lực lượng Dân quân tự vệ cơ động.

4. Dân quân tự vệ thường trực là lực lượng Dân quân tự vệ nòng cốt được tổ chức tại các địa bàn trọng điểm quốc phòng, an ninh.  

5. Dân quân tự vệ biển là lực lượng Dân quân tự vệ nòng cốt được tổ chức ở các xã ven biển, xã đảo và các cơ quan, tổ chức có phương tiện hoạt động trên các vùng biển, tham gia làm nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền trên các vùng biển Việt Nam.

6. Dân quân tự vệ rộng rãi bao gồm Dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ và công dân trong độ tuổi nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ đã được đăng ký, quản lý.

7. Mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ là biện pháp tăng cường biên chế, tổ chức lực lượng Dân quân tự vệ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khi có mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền.

Điều 4. Vị trí của lực lượng Dân quân tự vệ

1. Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; là lực lượng bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của nhà nước, làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc khi có chiến tranh ở địa phương, cơ sở.

2. Lực lượng Dân quân tự vệ bao gồm Dân quân tự vệ nòng cốt và Dân quân tự vệ rộng rãi. Lực lượng Dân quân được tổ chức ở cấp xã, lực lượng Tự vệ được tổ chức ở cơ quan, tổ chức.

Điều  5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Dân quân tự vệ

1. Dân quân tự vệ đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự quản lý, điều hành của Chính phủ, sự chỉ đạo, quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân các cấp, sự chỉ huy thống nhất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và sự chỉ huy của cơ quan quân sự địa phương các cấp.

2. Tổ chức, biên chế của Dân quân tự vệ phải căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, gắn với địa bàn và nhiệm vụ của đơn vị sản xuất, công tác; bảo đảm thuận tiện cho chỉ đạo, quản lý, chỉ huy và phù hợp với điều kiện kinh tế- xã hội từng địa phương.

3. Hoạt động của Dân quân tự vệ phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; dựa vào dân, phát huy sức mạnh tổng hợp, bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Điều 6. Giám sát hoạt động của Dân quân tự vệ

1. Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện giám sát hoạt động của Dân quân tự vệ.

2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có trách nhiệm tuyên truyền, động viên mọi tầng lớp nhân dân tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân; phối hợp, giúp đỡ Dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ và xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ; giám sát việc thực hiện pháp luật về Dân quân tự vệ.

Điều 7. Nhiệm vụ của lực lượng Dân quân tự vệ

1. Trung thành tuyệt đối với Tổ quốc, với nhân dân, sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu, phối hợp chiến đấu với các đơn vị Quân đội, Công an và các lực lượng khác để bảo vệ địa phương, cơ sở góp phần bảo vệ độc lập chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trong thời bình và thời chiến.

2. Phối hợp với lực lượng Công an nhân dân và các lực lượng khác giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở địa phương, cơ quan, tổ chức và trên các vùng biển Việt Nam.

3. Thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự trong thời bình và thời chiến theo quy định của pháp luật. 

4. Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước để xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện, góp phần xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc; tham gia xây dựng và phát triển kinh tế- xã hội tại địa phương, cơ quan, tổ chức.

5. Học tập chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự, diễn tập theo mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác được pháp luật quy định.

Điều 8. Độ tuổi nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ và cán bộ Ban Chỉ huy quân sự trong thời bình

1. Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân  nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi; đối với Tự vệ khi có yêu cầu được kéo dài đến 50 tuổi đối với nam; 45 tuổi đối với nữ. Trường hợp có đủ sức khỏe, năng lực công tác Dân quân tự vệ, nếu tình nguyện tiếp tục phục vụ trong lực lượng Dân quân tự vệ có thể được kéo dài hết tuổi lao động.

2. Cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có thể được kéo dài hết tuổi lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.

Điều 9. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt

1. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt là 4 năm.

2. Đối với Dân quân nòng cốt ở các xã biên giới, xã đảo, miền núi, vùng cao, thời hạn này được kéo dài không quá 6 năm; đối với Tự vệ nòng cốt căn cứ điều kiện thực tế, tính chất nhiệm vụ và yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức, thời hạn này được kéo dài theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này.

3. Dân quân tự vệ thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt trước thời hạn trong các trường hợp sau:

a) Sức khỏe bị suy giảm không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, theo kết luận của y tế cấp xã trở lên;

b) Hoàn cảnh gia đình khó khăn được Uỷ ban nhân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp xác nhận.

Điều 10. Tiêu chuẩn và tuyển chọn vào Dân quân tự vệ nòng cốt

1. Tiêu chuẩn tuyển chọn:

a) Có lý lịch rõ ràng;

b) Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

c) Đủ sức khoẻ thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;

d) Trong độ tuổi nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.

2. Tuyển chọn vào Dân quân tự vệ nòng cốt:

Hàng năm, Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện chỉ đạo và hướng dẫn Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị Tự vệ (nơi không có Ban Chỉ huy quân sự) lập kế hoạch và thực hiện tuyển chọn công dân đủ tiêu chuẩn vào Dân quân tự vệ nòng cốt phù hợp với tình hình địa bàn, dân cư, điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở từng địa phương, cơ sở.

3. Công dân Việt Nam có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều này, có khả năng hoạt động trên biển được tuyển chọn vào Dân quân tự vệ biển; việc tuyển chọn và tổ chức Dân quân tự vệ biển phải thuận lợi cho công tác quản lý, chỉ huy và bảo đảm cân đối lực lượng Dân quân tự vệ biển với các đối tượng Dân quân tự vệ khác ở địa phương, cơ quan, tổ chức.

4. Quân nhân dự bị chưa sắp xếp vào đơn vị Dự bị động viên được biên chế vào các đơn vị Dân quân tự vệ.

5. Chính phủ quy định chi tiết việc quản lý và tuyển chọn Dân quân tự vệ nòng cốt.

Điều 11. Tạm hoãn, miễn nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt

1. Những công dân trong độ tuổi nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt trong thời bình:

a) Phụ nữ có thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi;

b) Không đủ sức khỏe theo kết luận của y tế cấp xã trở lên;

c) Có chồng, vợ là sỹ quan, hạ sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, binh sỹ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân;

đ) Là lao động chính duy nhất trong gia đình khó khăn;

e) Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng, cao đẳng nghề, đại học.

2. Những công dân được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình:

a) Con của liệt sỹ, con của thương binh hạng một hoặc bệnh binh hạng một;

b) Quân nhân dự bị đã được xếp vào đơn vị Dự bị động viên.

3. Công dân quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xét tuyển chọn vào Dân quân tự vệ nòng cốt.

Điều 12. Đăng ký, sắp xếp Dân quân tự vệ rộng rãi

1. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức lập kế hoạch sắp xếp lực lượng Dân quân tự vệ rộng rãi để sẵn sàng huy động, mở rộng lực lượng trong các tình huống khi xảy ra tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng.

2. Tháng 4 hàng năm, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức đăng ký lần đầu công dân trong độ tuổi nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ và đăng ký bổ sung Dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.

3. Công dân đang thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt khi đi làm ngoài địa bàn cấp xã, phải đăng ký với Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú để quản lý và huy động khi cần thiết; đồng thời ở nơi tạm trú mới phải đăng ký với Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi tạm trú và có thể được tiếp tục tham gia Dân quân tự vệ.

Điều 13. Hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ

1. Dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ được cấp giấy chứng nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức sau khi đã thống nhất với Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện.

2. Dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ, nhưng còn trong độ tuổi quy định tại Điều 8 của Luật này thì được xem xét chuyển sang đăng ký vào lực lượng dự bị động viên hoặc được chuyển sang đăng ký Dân quân tự vệ rộng rãi.

Điều 14. Ngày truyền thống của lực lượng Dân quân tự vệ

1. Ngày 28 tháng 3 hàng năm là Ngày truyền thống của lực lượng Dân quân tự vệ.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn hình thức, quy mô tổ chức kỷ niệm Ngày truyền thống của lực lượng Dân quân tự vệ.

3. Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức kỷ niệm Ngày truyền thống của lực lượng Dân quân tự vệ.

Điều 15. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Tổ chức, huấn luyện, sử dụng Dân quân tự vệ trái với các quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

2. Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, chống đối, cản trở việc tổ chức, huấn luyện, hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ.

3. Giả danh Dân quân tự vệ.

4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

5. Hành vi vi phạm pháp luật khác liên quan đến tổ chức, hoạt động của Dân quân tự vệ.

CHƯƠNG II: TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ, VŨ KHÍ, TRANG BỊ CỦA LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT

Điều 16. Thành phần lực lượng Dân quân tự vệ nòng cốt  

Lực lượng Dân quân tự vệ nòng cốt gồm Dân quân tự vệ bộ binh được tổ chức thành các đơn vị Dân quân tự vệ cơ động, Dân quân tự vệ tại chỗ, Dân quân thường trực; các đơn vị Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, công binh, trinh sát, thông tin, phòng hóa, y tế; Dân quân tự vệ biển.

Điều 17. Hệ thống tổ chức Dân quân tự vệ

1. Hệ thống tổ chức đơn vị Dân quân tự vệ:

a) Tổ;

b) Tiểu đội, khẩu đội;

c) Trung đội;

d) Đại đội, hải đội;

đ) Tiểu đoàn, hải đoàn.

2. Hệ thống tổ chức chỉ huy quân sự cấp xã:

a) Thôn đội;

b) Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.

3. Hệ thống tổ chức Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức:

a) Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc cấp huyện;

b) Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc cấp tỉnh;

c) Ban Chỉ huy quân sự đơn vị thuộc cơ quan Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty;

đ) Ban Chỉ huy quân sự cơ quan Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty.

Điều 18. Quy mô tổ chức lực lượng Dân quân tự vệ

1. Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh): tổ chức các đại đội Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh và quản lý các tiểu đoàn Tự vệ.

2. Cấp huyện: tổ chức và quản lý từ trung đội đến đại đội Dân quân tự vệ cơ động, các trung đội Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, công binh; các huyện trọng điểm về quốc phòng, an ninh hoặc có yêu cầu sẵn sàng chiến đấu cao thì tổ chức từ tiểu đội đến trung đội Dân quân thường trực.

3. Cấp xã: tổ chức trung đội Dân quân cơ động và tùy thuộc vào yêu cầu nhiệm vụ có thể tổ chức một số tổ, tiểu đội trinh sát, thông tin, phòng hoá, y tế; xã biên giới, xã đảo, xã trọng điểm quốc phòng, an ninh tổ chức một tiểu đội Dân quân thường trực trong trung đội Dân quân cơ động của xã.

4. Đối với thôn: tổ chức từ tổ, tiểu đội đến trung đội Dân quân tại chỗ.

5. Cơ quan, tổ chức: tổ chức từ tiểu đội, trung đội, đại đội đến tiểu đoàn Tự vệ.

6. Dân quân tự vệ biển:

a) Các xã ven biển, xã đảo tổ chức từ tiểu đội, trung đội Dân quân biển; các cơ quan tổ chức có phương tiện hoạt động trên các vùng biển được tổ chức thành tiểu đội, trung đội, hải đội, hải đoàn;

b) Tổ chức của Dân quân tự vệ biển do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

7. Việc mở rộng quy mô tổ chức, biên chế lực lượng Dân quân tự vệ trong các tình huống khi xảy ra tình trạng khẩn cấp về quốc phòng hoặc tình trạng chiến tranh do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

Điều 19. Tổ chức lực lượng Tự vệ trong doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam đã hoạt động ổn định từ 12 tháng trở lên, quy mô lao động phù hợp thì phải tổ chức lực lượng Tự vệ.

2. Doanh nghiệp chưa có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam đã hoạt động ổn định từ 12 tháng trở lên, quy mô lao động phù hợp, có yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo kế hoạch của cơ quan quân sự địa phương thì được tổ chức lực lượng Tự vệ do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

3. Doanh nghiệp chưa có tổ chức Tự vệ, người đứng đầu doanh nghiệp có trách nhiệm bố trí thời gian và kinh phí bảo đảm cho người lao động của doanh nghiệp mình thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ ở địa phương nơi họ cư trú.

4. Chính phủ quy định chi tiết thực hiện Điều này.

Điều 20. Chức vụ chỉ huy cơ bản của Dân quân tự vệ

1. Đơn vị Dân quân tự vệ:

a) Tiểu đội trưởng, Khẩu đội trưởng;

b) Trung đội trưởng;

c) Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội;

d) Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn; Hải đoàn trưởng, Chính trị viên hải đoàn.

2. Chỉ huy quân sự cấp xã:

a) Thôn đội trưởng;

b) Chỉ huy trưởng, chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.

3. Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức:

a) Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc cấp huyện;

b) Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc cấp tỉnh;

c) Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự đơn vị thuộc cơ quan Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty;

đ) Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự cơ quan Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty.

Điều 21. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã

1. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã gồm Chỉ huy trưởng là công chức, là thành viên Uỷ ban nhân dân cấp xã; Chỉ huy phó là cán bộ quân sự không chuyên trách do Chính phủ quy định; Chính trị viên, Chính trị viên phó là cán bộ kiêm nhiệm.

2. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện chức năng: Tham mưu và tổ chức thực hiện công tác quốc phòng, quân sự địa phương; chỉ huy lực lượng Dân quân thuộc quyền có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

a) Tham mưu cho cấp uỷ, Uỷ ban nhân dân cấp xã lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự  ở cơ sở;

b) Xây dựng các kế hoạch: Công tác quốc phòng, quân sự; xây dựng, huấn luyện và hoạt động của Dân quân, xây dựng làng xã chiến đấu, phòng thủ dân sự và công tác vận động nhân dân của lực lượng Dân quân, Dự bị động viên;

c) Chủ trì phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể tổ chức thực hiện công tác quốc phòng, quân sự theo sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, Uỷ ban nhân dân cùng cấp và chỉ thị, mệnh lệnh, kế hoạch, hướng dẫn của cơ quan quân sự cấp trên;

đ) Tổ chức đăng ký, quản lý chặt chẽ công dân trong độ tuổi nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, công dân nam trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ, thực hiện nghĩa vụ quân sự, tuyển chọn công dân nhập ngũ, quản lý lực lượng Dự bị động viên và phương tiện kỹ thuật theo quy định của pháp luật; tổ chức xây dựng và giáo dục chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự cho lực lượng Dân quân;

e) Tổ chức phối hợp hiệp đồng với công an cấp xã và các lực lượng khác bảo vệ Đảng, chính quyền, tính mạng và tài sản của nhân dân, tài sản của nhà nước, của cơ quan, tổ chức ở cơ sở, tính mạng và tài sản của người nước ngoài, mục tiêu và công trình quốc phòng - an ninh trên địa bàn;

g) Phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể tuyên truyền, giáo dục quốc phòng - an ninh cho lực lượng vũ trang và nhân dân, tổ chức lực lượng Dân quân, dự bị động viên tham gia xây dựng xã vững mạnh toàn diện, thực hiện công tác hậu phương quân đội;

h) Tổ chức đăng ký, quản lý, bảo quản và sử dụng vũ khí trang bị của Dân quân tự vệ;

i) Xây dựng kế hoạch bảo đảm hậu cần, kỹ thuật tại chỗ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương;

k) Tổ chức kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm về công tác quốc phòng, quân sự địa phương, công tác xây dựng và hoạt động của Dân quân.

3. Mối quan hệ:

a) Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành trực tiếp của cấp ủy, chính quyền cấp xã, sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của cơ quan quân sự địa phương cấp trên;

b) Chủ trì, phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể cùng cấp làm tham mưu và tổ chức thực hiện công tác quốc phòng, quân sự địa phương xây dựng lực lượng Dân quân, lực lượng Dự bị động viên ở xã.

c) Phối hợp với các đơn vị, cơ quan, tổ chức trên địa bàn của xã, thực hiện hoạt động giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng thủ dân sự theo kế hoạch thống nhất;

đ) Trực tiếp chỉ đạo, quản lý, chỉ huy các thôn đội, các đơn vị Dân quân thuộc quyền thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương, xây dựng lực lượng Dân quân gắn với xây dựng xã vững mạnh toàn diện.

Điều 22. Ban Chỉ huy quân sự đơn vị thuộc cơ quan Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc cấp tỉnh, cấp huyện

1. Ban Chỉ huy quân sự đơn vị thuộc cơ quan Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc cấp tỉnh, cấp huyện gồm Chỉ huy trưởng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức kiêm nhiệm; Chính trị viên, Chính trị viên phó là cán bộ kiêm nhiệm; Chỉ huy phó là cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.

2. Ban Chỉ huy quân sự đơn vị thuộc cơ quan Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện chức năng: Tham mưu và tổ chức thực hiện công tác quốc phòng, quân sự ở cơ quan Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty và địa phương; chỉ huy lực lượng Tự vệ thuộc quyền, có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

a) Tham mưu cho cấp uỷ, người đứng đầu cơ quan, tổ chức lãnh đạo, chỉ đạo công tác quốc phòng, quân sự của cơ quan, tổ chức mình;

b) Phối hợp với cơ quan quân sự các cấp tham gia thẩm định các kế hoạch, quy hoạch và dự án phát triển kinh tế - xã hội kết hợp với củng cố quốc phòng, an ninh; lập kế hoạch động viên quốc phòng về người, phương tiện kỹ thuật và cơ sở vật chất khác theo chỉ tiêu của Nhà nước; lập kế hoạch tham gia xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh, cấp huyện vững chắc, phòng thủ dân sự, xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự tại địa phương nơi đặt trụ sở;

c) Tham mưu cho cấp uỷ và người đứng đầu cơ quan, tổ chức phối hợp với địa phương thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng - an ninh cho cán bộ, công chức; lực lượng Tự vệ thuộc quyền và người lao động trong cơ quan, tổ chức; thực hiện chính sách hậu phương quân đội;

đ) Tổ chức xây dựng lực lượng Tự vệ, Dự bị động viên, thực hiện tuyển quân theo kế hoạch, tổ chức huấn luyện cho lực lượng Tự vệ, phối hợp với các lực lượng bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở cơ quan, tổ chức, tham gia công tác phòng thủ dân sự địa phương;

e) Phối hợp với cơ quan quân sự địa phương tổ chức đăng ký, quản lý, bảo quản và sử dụng vũ khí, trang bị của các đơn vị Tự vệ thuộc quyền;

g) Chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền xây dựng kế hoạch bảo đảm hậu cần, kỹ thuật tại chỗ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự;

h) Tổ chức kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm về công tác quốc phòng, quân sự.

3. Mối quan hệ:

a) Chịu sự chỉ đạo của Ban Chỉ huy quân sự cơ quan Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty; đồng thời chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy và người đứng đầu cơ quan, tổ chức về công tác quốc phòng, quân sự theo quy định của pháp luật;

b) Chịu sự chỉ đạo, chỉ huy trực tiếp của Ban Chỉ huy quân sự địa phương nơi cơ quan, tổ chức có trụ sở làm việc về công tác xây dựng lực lượng Tự vệ, công tác đăng ký và quản lý Dự bị động viên, công tác tuyển quân, phối hợp hoạt động phòng thủ dân sự với địa phương;

c) Trực tiếp tổ chức đăng ký, quản lý và chỉ huy các đơn vị Tự vệ thuộc quyền.

Điều 23. Ban Chỉ huy quân sự cơ quan Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty

1. Ban Chỉ huy quân sự cơ quan Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty gồm Chỉ huy trưởng và Chính trị viên là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty kiêm nhiệm; Chỉ huy phó là cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm; Chính trị viên phó là cán bộ kiêm nhiệm.

2.  Ban Chỉ huy quân sự cơ quan Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty thực hiện chức năng: Tham mưu và tổ chức thực hiện công tác quốc phòng, quân sự của cơ quan Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty; chỉ huy lực lượng Tự vệ, có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

a) Tham mưu giúp cấp uỷ, người đứng cơ quan Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty lãnh đạo, chỉ đạo công tác quốc phòng, quân sự của cơ quan, tổ chức mình;

b) Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng - an ninh; phối hợp với các cơ quan chức năng cùng cấp tham gia thẩm định các kế hoạch, quy hoạch và dự án kinh tế - xã hội của ngành mình có liên quan đến quốc phòng; lập kế hoạch động viên người, phương tiện kỹ thuật và cơ sở vật chất khác theo chỉ tiêu của Nhà nước giao; lập kế hoạch tham gia xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, huyện vững chắc, xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự tại địa phương nơi đứng chân;

c) Tham mưu cho cấp uỷ và người đứng đầu cơ quan Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty phối hợp với địa phương chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng cho cán bộ, công chức, người lao động trong cơ quan, tổ chức và phối hợp với các cơ quan, đơn vị của Bộ Quốc phòng thực hiện bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho các đối tượng cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật; thực hiện tốt công tác hậu phương quân đội;

 đ) Tổ chức xây dựng lực lượng Tự vệ, lực lượng Dự bị động viên, thực hiện tuyển quân theo kế hoạch, chỉ đạo huấn luyện cho lực lượng Tự vệ, phối hợp với các lực lượng bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở cơ quan, tổ chức, tham gia công tác phòng thủ dân sự theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng và cơ quan quân sự địa phương;

e) Cùng cơ quan quân sự địa phương chỉ đạo việc đăng ký, quản lý chặt chẽ, bảo quản và sử dụng vũ khí, trang bị của các đơn vị Tự vệ thuộc quyền;

g) Chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền xây dựng kế hoạch bảo đảm tài chính, hậu cần, kỹ thuật tại chỗ để sẵn sàng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong mọi tình huống;

h) Tổ chức kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm về công tác quốc phòng, quân sự.

3. Mối quan hệ:

Chịu sự chỉ đạo của Bộ Quốc phòng về công tác quốc phòng ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương; Ban Chỉ huy quân sự cơ quan Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty phối hợp với cơ quan quân sự địa phương chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra theo thẩm quyền việc thực hiện công tác quốc phòng nói chung, công tác xây dựng và hoạt động của Tự vệ nói riêng của Ban Chỉ huy quân sự cấp dưới thuộc quyền.

Điều 24. Nhiệm vụ và mối quan hệ của thôn đội trưởng

1. Thôn đội trưởng có nhiệm vụ: tham mưu và tổ chức thực hiện công tác quốc phòng, quân sự địa phương ở thôn; chỉ huy trực tiếp lực lượng Dân quân tại chỗ ở thôn.

2. Mối quan hệ.

a) Chịu sự chỉ đạo, chỉ huy trực tiếp của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chi bộ thôn về công tác quốc phòng, quân sự địa phương, xây dựng lực lượng Dân quân tại chỗ, quản lý lực lượng Dự bị động viên ở thôn;

b) Phối hợp với Công an viên và các tổ chức đoàn thể nhân dân thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này và bảo vệ an ninh, trật tự ở thôn.

Điều 25. Trang phục, sao mũ, phù hiệu và giấy chứng nhận của Dân quân tự vệ

1. Cán bộ, chiến sĩ Dân quân tự vệ nòng cốt được cấp phát, sử dụng trang phục, sao mũ, phù hiệu và giấy chứng nhận Dân quân tự vệ.

2. Chính phủ quy định cụ thể về màu sắc, kiểu dáng, chất lượng, tiêu chuẩn và quản lý, sử dụng trang phục, sao mũ, phù hiệu, giấy chứng nhận của Dân quân tự vệ nòng cốt.

Điều 26. Nơi làm việc và trang thiết bị của Ban Chỉ huy quân sự

1. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trụ sở hoặc nơi làm việc riêng.

2. Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị nơi làm việc của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã do Chính phủ quy định.

Điều 27. Con dấu của Ban Chỉ huy quân sự

1. Ban Chỉ huy quân sự cơ quan Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty và Ban Chỉ huy quân sự đơn vị thuộc cơ quan Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty; Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức thuộc cấp tỉnh, cấp huyện được sử dụng con dấu riêng.

2. Chính phủ quy định mẫu dấu, khắc dấu, quản lý và sử dụng con dấu quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 28. Thành lập, giải thể Ban Chỉ huy quân sự, đơn vị Dân quân tự vệ

1. Thẩm quyền thành lập:

a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định thành lập Ban Chỉ huy quân sự cơ quan Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty theo đề nghị của Tư lệnh quân khu, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội sau khi đã thống nhất với cơ quan, tổ chức đó;

b) Tổng Tham mưu trưởng quyết định thành lập đại đội pháo phòng không, đại đội pháo binh Dân quân tự vệ theo đề nghị của Tư lệnh quân khu, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội;

c) Tư lệnh quân khu, Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội quyết định thành lập tiểu đoàn Tự vệ, hải đội, hải đoàn Dân quân tự vệ biển và đại đội Dân quân tự vệ công binh theo đề nghị của Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Tham mưu trưởng Quân chủng Hải quân và Tham mưu trưởng Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội;

đ) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định thành lập Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự đơn vị thuộc cơ quan Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc cấp tỉnh, cấp huyện; đại đội Dân quân tự vệ bộ binh, các trung đội Dân quân tự vệ phòng không, công binh, pháo binh, trung đội Dân quân tự vệ biển và các đơn vị Dân quân tự vệ thường trực;

e) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định thành lập Thôn đội, trung đội Dân quân tự vệ bộ binh, cơ động, tại chỗ, tiểu đội Dân quân tự vệ trinh sát, thông tin, công binh, phòng hoá, y tế, tiểu đội Dân quân tự vệ biển theo đề nghị của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức.

2. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã quyết định thành lập tổ, tiểu đội Dân quân bộ binh sau khi báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Cấp có thẩm quyền quyết định thành lập cấp nào thì có quyền quyết định giải thể cấp đó.

Điều 29. Bổ nhiệm cán bộ Ban Chỉ huy quân sự và cán bộ Dân quân tự vệ

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bổ nhiệm cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cơ quan Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty theo đề nghị của Tư lệnh quân khu, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội.

2. Tư lệnh quân khu, Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội quyết định bổ nhiệm cán bộ cấp tiểu đoàn, hải đoàn theo đề nghị của Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Tham mưu trưởng Quân chủng Hải quân và Tham mưu trưởng Bộ Tư lệnh thủ đô Hà Nội.

3. Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm cán bộ Ban Chỉ huy quân sự đơn vị thuộc cơ quan Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc cấp tỉnh; cán bộ cấp đại đội và tương đương theo đề nghị của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi đã thống nhất với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện.

5. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định bổ nhiệm cán bộ thôn đội, trung đội, tiểu đội và khẩu đội Dân quân tự vệ theo đề nghị của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc cấp huyện, người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi không có Ban Chỉ huy quân sự.

Điều 30. Miễn nhiệm cán bộ Ban Chỉ huy quân sự và cán bộ chỉ huy Dân quân tự vệ

1. Trường hợp miễn nhiệm

a) Khi thay đổi tổ chức mà không còn biên chế chức vụ đang đảm nhiệm;

b) Cán bộ không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện thực hiện chức vụ hiện tại;

c) Cán bộ thuyên chuyển công tác khác.

2. Cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm cán bộ cấp nào thì có quyền quyết định miễn nhiệm cán bộ cấp đó.

Điều 31. Vũ khí, trang bị, công cụ hỗ trợ và phương tiện kỹ thuật của lực lượng Dân quân tự vệ

1. Lực lượng Dân quân tự vệ được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ và phương tiện kỹ thuật khi thực hiện nhiệm vụ.

2. Chế độ đăng ký, quản lý, sử dụng vũ khí, trang bị, công cụ hỗ trợ và phương tiện kỹ thuật hoạt động sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và phòng thủ dân sự của lực lượng Dân quân tự vệ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

CHƯ­ƠNG III: ĐÀO TẠO, BỒI DƯ­ỠNG, TẬP HUẤN CÁN BỘ, HUẤN LUYỆN DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT

Điều 32. Đào tạo cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã

1. Cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã được đào tạo đạt trình độ trung cấp chuyên nghiệp quân sự cơ sở trở lên.

2. Đối tượng, tiêu chuẩn tuyển chọn cán bộ đào tạo do Chính phủ quy định.

3. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo các địa phương đào tạo trung cấp chuyên nghiệp quân sự cơ sở tại trường quân sự cấp tỉnh, đào tạo trình độ cao hơn tại các học viện, nhà trường quân khu, Bộ Quốc phòng. Chương trình, nội dung, thời gian, quy chế đào tạo theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và quy định của Luật Giáo dục.

Điều 33. Bồi dưỡng, tập huấn cán bộ Dân quân tự vệ

1. Bồi dưỡng cán bộ:

a) Cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cơ quan Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty; Cán bộ Ban Chỉ huy quân sự đơn vị thuộc cơ quan Trung ương, các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc cấp tỉnh, cơ quan tổ chức thuộc huyện; cán bộ chuyên trách công tác quốc phòng, quân sự địa phương; Cán bộ quân sự Ban Chỉ huy quân sự cấp xã chưa qua đào tạo trung cấp chuyên nghiệp quân sự cơ sở trở lên trong thời gian đảm nhiệm chức vụ trên được bồi dưỡng tập trung một đến hai lần trong một năm hoặc hai năm tại các học viện, nhà trường của Bộ Quốc phòng hoặc trường quân sự quân khu hoặc trường quân sự cấp tỉnh;

b) Thời gian bồi dưỡng 30 ngày.

2. Tập huấn cán bộ:

a) Cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức cấp huyện; cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm công tác quốc phòng, quân sự địa phương ở đơn vị thuộc cơ quan Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty; Cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; thôn đội trưởng; cán bộ tiểu đoàn, đại đội, trung đội Dân quân tự vệ bộ binh; cán bộ tiểu đội, trung đội, hải đội, hải đoàn Tự vệ biển; cán bộ tiểu đoàn, đại đội, trung đội, thôn đội, tiểu đội, khẩu đội Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh; cán bộ trung đội, tiểu đội Dân quân tự vệ công binh, thông tin, phòng hoá, trinh sát, y tế hàng năm được tập huấn tại trường quân sự cấp tỉnh hoặc Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện;

b) Thời gian 10 ngày đối tượng tập huấn tại trường quân sự cấp tỉnh, 7 ngày đối tượng tập huấn tại Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện.

3. Chương trình, nội dung, cơ sở tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cán bộ Dân quân tự vệ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

Điều 34. Huấn luyện Dân quân tự vệ

1. Hàng năm, Dân quân tự vệ nòng cốt trong thời gian nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được giáo dục chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự theo chương trình cơ bản; Dân quân tự vệ đã huấn luyện xong chương trình cơ bản hoặc hết thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nếu tiếp tục tham gia Dân quân tự vệ được huấn luyện theo chương trình nâng cao.

2. Thời gian huấn luyện hàng năm được qui định:

a) 15 ngày đối với Dân quân tự vệ năm thứ nhất;

b) 12 ngày đối với Dân quân tự vệ cơ động, Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, công binh, trinh sát, thông tin, phòng hoá, y tế, Dân quân tự vệ biển;

c) 7 ngày đối với Dân quân tự vệ tại chỗ;

đ) 60 ngày đối với Dân quân tự vệ thường trực;

e) 5 ngày đối với Dân quân tự vệ đã huấn luyện xong chương trình cơ bản.

3. Nội dung chương trình huấn luyện cơ bản, chương trình huấn luyện nâng cao cho Dân quân tự vệ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

4. Khi có tình trạng khẩn cấp về quốc phòng hoặc khi có chiến tranh, thời gian giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 32, khoản 1, khoản 2 Điều 33, khoản 2 Điều này có thể kéo dài theo quy định của Chính phủ.

5. Danh mục bảo đảm vật chất huấn luyện thời bình và tình trạng khẩn cấp về quốc phòng hoặc khi có chiến tranh do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

Điều 35. Diễn tập, hội thi, hội thao

Hàng năm hoặc định kỳ, các cấp tổ chức huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

CHƯƠNG IV: HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG  DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT

Điều 36.  Lập kế hoạch hoạt động

1. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự  cơ quan, tổ chức phải xây dựng kế hoạch hoạt động của Dân quân tự vệ thuộc quyền, thông qua Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức và báo cáo Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp trên trực tiếp phê chuẩn. Hàng năm, kế hoạch trên phải được điều chỉnh, bổ sung phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội và nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương, cơ sở.

2. Nội dung kế hoạch trình tự lập và thông qua và phê chuẩn kế hoạch hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

Điều 37. Trách nhiệm chỉ đạo hoạt động của Dân quân tự vệ

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự cùng cấp chủ trì, phối hợp với các lực lượng có liên quan triển khai thực hiện kế hoạch hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật, dưới sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh.

Điều 38. Hoạt động sẵn sàng chiến đấu của Dân quân tự vệ

1. Các cơ sở có tổ chức Dân quân tự vệ phải duy trì chế độ trực sẵn sàng chiến đấu của Dân quân tự vệ để nắm tình hình liên quan, phối hợp xử lý các tình huống xảy ra trên địa bàn, sẵn sàng cơ động làm nhiệm vụ và làm nòng cốt khi mở rộng lực lượng theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nhiệm vụ, nội dung hoạt động của Dân quân tự vệ trong các trạng thái sẵn sàng chiến đấu và quyền hạn, chế độ công tác của cán bộ làm công tác Dân quân tự vệ tại sở chỉ huy các cấp. Uỷ ban nhân dân các cấp phải chỉ đạo việc tổ chức và bảo đảm các mặt cho hoạt động sẵn sàng chiến đấu của Dân quân tự vệ.

Điều 39. Hoạt động chiến đấu của Dân quân tự vệ

1. Nội dung hoạt động chiến đấu của Dân quân tự vệ gồm:

a) Phối hợp với các lực lượng đánh trả tiến công đường không của địch;

b) Bảo vệ việc phòng tránh, sơ tán của cơ quan, tổ chức và nhân dân; phối hợp bảo vệ an ninh, trật tự ở các khu căn cứ hậu phương, khu sơ tán nhân dân và các cơ sở kinh tế, xã hội trong thời chiến;

c) Làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự;

đ) Độc lập hoặc phối hợp chiến đấu trong khu vực phòng thủ dưới sự chỉ huy của người chỉ huy cơ quan quân sự cấp trên trực tiếp;

e) Tham gia xây dựng, củng cố cơ sở chính trị trong thời chiến và làm nòng cốt cùng nhân dân đấu tranh chính trị.

2. Căn cứ nội dung qui định tại khoản 1 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo hoạt động của Dân quân tự vệ để phối hợp với các lực lượng chiến đấu bảo vệ trong khu vực phòng thủ.

3. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tư lệnh các quân khu, người chỉ huy cơ quan quân sự các địa phương chỉ đạo, chỉ huy việc phối hợp hoạt động chiến đấu của Dân quân tự vệ với các đơn vị Quân đội nhân dân và các lực lượng khác trong khu vực phòng thủ.

Điều 40. Hoạt động bảo vệ biên giới, biển, đảo

1. Dân quân tự vệ có trách nhiệm phối hợp với Bộ đội Biên phòng và các lực lượng khác nắm chắc diễn biến an ninh trật tự và sẵn sàng làm nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, đảo theo quy định của pháp luật.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nội dung hoạt động của các đơn vị Dân quân tự vệ làm nhiệm vụ thường trực bảo vệ biên giới, biển, đảo.

Điều 41. Hoạt động bảo vệ an ninh trật tự

1. Dân quân tự vệ có trách nhiệm phối hợp với Công an và các lực lượng khác tham gia bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở cơ sở.

2. Nội dung hoạt động gồm: tuần tra, canh gác, nắm và báo cáo tình hình an ninh trật tự, phối hợp với các lực lượng xử lý các tình huống góp phần giữ vững ổn định chính trị- xã hội theo quy định của pháp luật.

3. Chính phủ quy định việc phối hợp của Dân quân tự vệ với Công an và các lực lượng khác trong bảo vệ an ninh trật tự.

Điều 42. Hoạt động vận động nhân dân và tham gia xây dựng cơ sở

1. Dân quân tự vệ phải gương mẫu chấp hành, tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

2. Dân quân tự vệ phải tham gia xây dựng, củng cố hệ thống chính trị và thực hiện các hoạt động của địa phương, cơ quan, tổ chức để xây dựng cơ sở vững mạnh về quốc phòng, an ninh, góp phần xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc.

Điều 43. Hoạt động trong phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, dịch họa, phòng chống cháy rừng và tìm kiếm, cứu nạn

1. Dân quân tự vệ là lực lượng nòng cốt tại chỗ thực hiện nhiệm vụ phòng, chống khắc phục hậu quả thiên tai, dịch họa và tìm kiếm, cứu nạn ở cơ sở theo kế hoạch của Uỷ ban nhân dân các cấp; cơ quan quân sự địa phương tổ chức, quản lý và chỉ huy Dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ này theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự.

2. Nội dung hoạt động phòng chống thiên tai, dịch họa và tìm kiếm, cứu nạn của Dân quân tự vệ, gồm: nắm và báo cáo tình hình liên quan, tham mưu việc tổ chức và huy động lực lượng, tiến hành xử lý tình huống và khắc phục hậu quả.

3. Chính phủ quy định việc phối hợp giữa lực lượng Dân quân tự vệ với lực lượng kiểm lâm và các lực lượng khác trong công tác bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng.

4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể việc tổ chức chỉ huy và bảo đảm phương tiện vật tư cần thiết để thực hiện phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, dịch họa và tìm kiếm, cứu nạn của Dân quân tự vệ.

5. Cơ quan quân sự địa phương chủ trì tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cùng cấp tổ chức lực lượng Dân quân tự vệ phối hợp với các đơn vị lực lượng vũ trang đứng chân trên địa bàn làm nhiệm vụ phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và tìm kiếm, cứu nạn.

Điều 44. Sử dụng công cụ hỗ trợ, vũ khí

1. Dân quân tự vệ trong thực hiện nhiệm vụ được sử dụng công cụ hỗ trợ cá nhân theo quy định của pháp luật.

2. Khi thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này, Dân quân tự vệ được quyền nổ súng khi:

a) Có lệnh của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam, Tư lệnh các quân khu và tương đương hoặc người chỉ huy các cấp khi được ủy quyền.

b) Khi đang thực hiện nhiệm vụ, sau khi đã áp dụng các biện pháp tuyên truyền, giáo dục, giải thích, răn đe, sử dụng công cụ hỗ trợ, ngăn chặn nhưng đối tượng vẫn không chấp hành hoặc trong trường hợp cấp bách không có biện pháp nào khác để ngăn chặn đối tượng đang thực hiện hành vi phạm tội gây hậu quả nghiêm trọng.

c) Khi làm nhiệm vụ bảo vệ các mục tiêu, tuần tra bảo vệ biên giới, biển, đảo phát hiện được địch ở mặt đất, trên biển hoặc trên không.

đ) Thực hiện quyền phòng vệ chính đáng theo quy định của pháp luật.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc nổ súng trong các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c, điểm đ khoản 2 Điều này.

Điều 45. Thẩm quyền điều động Dân quân tự vệ

1. Việc điều động, sử dụng Dân quân tự vệ trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh thực hiện theo qui định của Luật Quốc phòng và pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

2. Trong trường hợp chưa đến mức ban bố tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng nhưng cần thiết sử dụng lực lượng Dân quân tự vệ, thì thẩm quyền điều động thực hiện như sau:                                    

a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam điều động Dân quân tự vệ trong phạm vi cả nước;

b) Tư lệnh quân khu có quyền điều động Dân quân tự vệ trong địa bàn quân khu sau khi thống nhất với Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh có lực lượng Dân quân tự vệ được điều động;

c) Tư lệnh Quân chủng Hải quân có quyền điều động lực lượng Tự vệ thuộc quyền quản lý, chỉ huy sau khi thống nhất với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu cơ quan, tổ chức chủ quản có lực lượng Tự vệ được điều động;

đ) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội có quyền điều động Dân quân tự vệ trong địa bàn thành phố Hà Nội, sau khi được sự nhất trí của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Bộ Tổng tham mưu;

e) Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh có quyền điều động Dân quân tự vệ trong địa bàn cấp tỉnh, sau khi được sự nhất trí của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Tư lệnh quân khu;

g) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện có quyền điều động Dân quân tự vệ trong địa bàn cấp huyện, sau khi được sự nhất trí của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh;

h) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức có quyền điều động Dân quân tự vệ trong phạm vi của xã, cơ quan, tổ chức, sau khi được sự nhất trí của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

3. Khi nhận được lệnh của cấp có thẩm quyền điều động lực lượng Dân quân tự vệ làm nhiệm vụ ở ngoài địa bàn thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có lực lượng Dân quân tự được điều động phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định điều động đó.  

CHƯƠNG V: CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI DÂN QUÂN TỰ VỆ

Điều 46. Chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ

1. Chế độ phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị.

2. Chế độ tiền lương, phụ cấp thâm niên của cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.

3. Chế độ công tác phí.

4. Chế độ trợ cấp ngày công khi huấn luyện và hoạt động.

5. Chính sách đối với Dân quân tự vệ bị ốm đau, tai nạn, bị chết, bị thương hoặc hy sinh trong khi huấn luyện và hoạt động.

Điều 47. Chế độ phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị 

1. Đối tượng hưởng phụ cấp trách nhiệm:

Cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; Thôn đội; cán bộ chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ từ cấp tiểu đội trở lên.

2. Trường hợp hưởng phụ cấp trách nhiệm:

a) Cán bộ giữ các chức vụ Ban Chỉ huy quân sự kiêm nhiệm chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ thì được hưởng phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy chức vụ cao nhất;

b) Cán bộ, công chức cấp xã, cơ quan, tổ chức kiêm nhiệm chức vụ cán bộ quân sự và cán bộ chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ thì đồng thời được hưởng phụ cấp trách nhiệm chức vụ cán bộ, công chức và phụ cấp trách nhiệm quản lý chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ.

 3. Mức được hưởng phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ do Chính phủ quy định.

Điều 48. Chế độ tiền lương, phụ cấp đối với cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã

1. Chế độ tiền lương đối với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện theo quy định của Luật Cán bộ, công chức.

2. Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã được hưởng chế độ phụ cấp; đóng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Trường hợp có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên, nếu nghỉ việc có lý do chính đáng mà chưa đủ điều kiện nghỉ hưu thì được hưởng trợ cấp một lần.

3. Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên được hưởng phụ cấp thâm niên; Chỉ huy trưởng có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên, nếu nghỉ việc có lý do chính đáng mà chưa đủ điều kiện nghỉ hưu thì được hưởng trợ cấp một lần.

4. Chính phủ quy định cụ thể các chế độ được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 của Điều này.

Điều 49. Chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ khi được huy động làm nhiệm vụ

1. Điều kiện hưởng chế độ, chính sách:

a) Thực hiện quyết định điều động của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 45 của Luật này;

b) Khi làm nhiệm vụ quy định tại Điều 7 của Luật này.

2. Chế độ, chính sách đối với Dân quân:

a) Được trợ cấp ngày công lao động theo mức do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn hệ số 0,08 mức lương tối thiểu chung; nếu làm nhiệm vụ từ 22 giờ đến 06 giờ sáng, nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại thì được hưởng chế độ theo quy định của Bộ Luật lao động;

b) Dân quân thường trực sẵn sàng chiến đấu tại địa bàn trọng điểm quốc phòng, an ninh thì được trợ cấp ngày công lao động mức thấp nhất bằng hệ số 0,056 mức lương tối thiểu chung, được bố trí nơi nghỉ và không được hưởng chế độ trợ cấp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

c) Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày thì được bố trí nơi nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi, về; được hỗ trợ tiền ăn theo mức do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

3. Chế độ chính sách đối với Tự vệ:

Được trả nguyên lương và các khoản phúc lợi, phụ cấp đi đường và tiền tàu, xe theo chế độ hiện hành.

4. Cấp nào ra quyết định điều động Dân quân tự vệ làm nhiệm vụ thì cấp đó bảo đảm chế độ chính sách.

5. Dân quân tự vệ biển khi được huy động làm nhiệm vụ không áp dụng chế độ, chính sách quy định tại Điều này.

Điều 50. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động trong thời gian tập trung thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ

1. Cán bộ, chiến sỹ Dân quân tự vệ đang làm việc theo hợp đồng lao động tại cơ quan, tổ chức trong thời gian tập trung thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 7 của Luật này thì được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

2. Việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động được áp dụng theo quy định của Bộ Luật lao động.

Điều 51. Chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ biển

1. Dân quân tự vệ biển khi huấn luyện, tham gia bảo vệ an ninh trật tự, tìm kiếm, cứu nạn trên biển được hưởng các chế độ, chính sách sau:

a) Đối với Dân quân được trợ cấp ngày công lao động, mức trợ cấp bằng hệ số 0,12 mức lương tối thiểu chung; được hỗ trợ tiền ăn như chiến sỹ trên tàu cấp một Bộ đội Hải quân neo đậu tại căn cứ;

b) Đối với Tự vệ được cơ quan, tổ chức nơi Tự vệ làm việc trả nguyên lương và các khoản phụ cấp khác.

2. Dân quân tự vệ biển trong thời gian làm nhiệm vụ tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quyết định huy động của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, được hưởng các chế độ, chính sách sau:

a) Đối với Dân quân được trợ cấp ngày công lao động, mức trợ cấp tối thiểu bằng hệ số 0,20 mức lương tối thiểu chung và được hỗ trợ tiền ăn như chiến sỹ trên tàu cấp một Bộ đội Hải quân hoạt động trên biển;

b) Đối với Tự vệ được trả nguyên lương và các khoản phụ cấp khác và được hỗ trợ tiền ăn như chiến sỹ trên tàu cấp một Bộ đội Hải quân hoạt động trên biển;

c) Kinh phí bảo đảm chế độ, chính sách do Bộ Quốc phòng chi trả.

Điều 52. Chế độ chính sách đối với Dân quân thường trực sau khi hoàn thành nghĩa vụ Dân quân tự vệ và đối với chính sách Dân quân được kéo dài thời gian tham gia Dân quân tự vệ

1. Dân quân thường trực có đủ thời gian thường trực sẵn sàng chiến đấu từ 12 tháng trở lên và hoàn thành nghĩa vụ Dân quân tự vệ 04 năm, được miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ; được hỗ trợ đầu tư sản xuất, mức hỗ trợ bằng 03 tháng lương tối thiểu chung đối với trường hợp đủ từ 24 tháng trở lên; 02 tháng lương tối thiểu chung đối với trường hợp đủ từ 18 tháng trở lên; 01 tháng lương tối thiểu chung đối với trường hợp đủ từ 12 tháng trở lên.

2. Dân quân đã hoàn thành hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, nếu tự nguyện và được cấp có thẩm quyền quyết định kéo dài thời gian tham gia Dân quân nòng cốt thì từ năm thứ năm trở đi được hưởng trợ cấp tăng thêm bằng ngày công lao động theo mức do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn hệ số 0,04 mức lương tối thiểu chung.

Điều 53. Chế độ chính sách đối với Dân quân tự vệ bị ốm đau, bị tai nạn, bị chết, bị thương và hy sinh

1. Cán bộ, chiến sĩ Dân quân tự vệ bị ốm đau trong khi thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 7 của Luật này, nếu chư­a tham gia bảo hiểm y tế thì được thanh toán tiền khám bệnh, chữa bệnh; tr­ường hợp làm nhiệm vụ quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 7 của Luật này nếu bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động thì đ­ược xét trợ cấp tuỳ theo mức độ suy giảm khả năng lao động; nếu bị chết thì đ­ược h­ưởng trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí do Chính phủ quy định.

2. Cán bộ, chiến sĩ Dân quân tự vệ làm nhiệm vụ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 7 của Luật này nếu bị thư­ơng thì được xét hưởng chính sách nh­ư thư­ơng binh, nếu hy sinh đ­ược xét công nhận là liệt sĩ theo quy định của pháp luật.

3. Điều kiện, thủ tục, hồ sơ, kinh phí và cơ quan chịu trách nhiệm bảo đảm chế độ, chính sách cho cán bộ, chiến sĩ Dân quân tự vệ quy định tại Điều này do Chính phủ quy định.

CHƯƠNG VI: KINH PHÍ BẢO ĐẢM

Điều 54. Nguồn kinh phí

1. Ngân sách nhà nước phân cấp theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 

2. Doanh nghiệp có trách nhiệm bố trí kinh phí bảo đảm cho lực lượng Tự vệ huấn luyện và hoạt động. Khoản kinh phí này được khấu trừ khi xác định thuế thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp; đối với doanh nghiệp được miễn giảm thuế thì hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.

3. Quỹ quốc phòng - an ninh.

4. Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

Điều 55. Quỹ quốc phòng - an ninh

1. Căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân phối hợp với Mặt trận Tổ quốc các cấp động viên cá nhân và các tổ chức tự nguyện đóng góp để xây dựng quỹ quốc phòng- an ninh ở địa phương.

2. Quỹ quốc phòng- an ninh phải được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành quy chế, quản lý chặt chẽ, sử dụng quỹ quốc phòng - an ninh đúng mục đích, đúng đối tượng, hiệu quả thiết thực.

Điều 56. Nhiệm vụ chi của Bộ Quốc phòng

1. Trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn và các chi phí cho hoạt động của Dân quân tự vệ khi được điều động, huy động làm nhiệm vụ theo thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng, Tư lệnh quân khu, Tư lệnh Quân chủng Hải quân.

2. Hỗ trợ xây dựng lán trại cho đơn vị Dân quân thường trực sẵn sàng chiến đấu theo Quyết định của Bộ Quốc phòng ở những địa bàn trọng điểm biên giới, hải đảo.

3. Bảo đảm kinh phí cho xây dựng, huấn luyện, hoạt động hàng năm theo kế hoạch của Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng tham mưu, Quân khu, Quân chủng Hải quân.

4. Sản xuất, mua sắm trang thiết bị, vũ khí, công cụ hỗ trợ và các phương tiện quân sự, cung cấp ngòi, liều, thuốc nổ và hoả cụ để sản xuất mìn, lựu đạn tự tạo cho Dân quân tự vệ.

5. Sản xuất học cụ mẫu, vật chất huấn luyện, sao mũ, phù hiệu Dân quân tự vệ, kỷ niệm chương, in ấn mặt bia, bản đồ, sơ đồ, tài liệu, sổ sách, giấy chứng nhận, mẫu biểu đăng ký, thống kê, mẫu trang phục, phòng học chuyên dùng về quân sự địa phương tại các trường quân sự tỉnh.

6. Xây dựng mới, sửa chữa các công trình quân sự đặc biệt, các công trình chiến đấu trong khu vực phòng thủ phân cấp cho Dân quân tự vệ quản lý, sử dụng.

7. Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo, huấn luyện, nghiên cứu khoa học, thông tin chuyên ngành về quốc phòng, quân sự địa phương; hỗ trợ đào tạo cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tại trường quân sự cấp tỉnh.

8. Xây dựng mô hình điểm cấp quân khu, cấp Bộ Quốc phòng về công tác xây dựng Dân quân tự vệ, làng xã chiến đấu, xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện về quốc phòng, quân sự, diễn tập ở cấp xã.

9. Bảo đảm cơ sở vật chất cho nhiệm vụ: bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, tập huấn, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập, hoạt động Ngày truyền thống của lực lượng Dân quân tự vệ.

10. Tổng kết, khen thưởng cơ quan, đơn vị, cá nhân có thành tích xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ.

11. Các khoản chi khác cho Dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật.

Điều 57. Nhiệm vụ chi của địa phương

1. Bảo đảm kinh phí cho việc đăng ký, quản lý, tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ; tuyên truyền pháp luật về Dân quân tự vệ.

2. Phụ cấp cho cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức thuộc cấp tỉnh, cấp huyện và các bộ chỉ huy Dân quân tự vệ thuộc quyền.

3. Tổ chức hội nghị, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ, kiến thức quốc phòng, quân sự.

4. Đào tạo cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.

5. Trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn của Dân quân tự vệ được điều động làm nhiệm vụ theo thẩm quyền của Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.

6. Trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn, trang phục, đồ dùng sinh hoạt, đời sống tinh thần và các chi phí hoạt động của các đơn vị Dân quân làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu, hoạt động phòng thủ dân sự.

7. Mua sắm trang phục của cán bộ, chiến sỹ Dân quân tự vệ nòng cốt hàng năm.

8. Thực hiện chế độ, chính sách đối với Dân quân tự  vệ khi làm nhiệm vụ bị  ốm đau, tai nạn, bị chết, bị thương, hy sinh theo quy định của pháp luật.

9. Bảo đảm chính sách ưu đãi đối với Dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ ở vùng đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

10. Bảo đảm cơ sở vật chất cho nhiệm vụ: bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, tập huấn, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập, hoạt động Ngày truyền thống của lực lượng Dân quân tự vệ.

11. Vận chuyển, sửa chữa, bảo quản trang bị vũ khí, mua sắm công cụ hỗ trợ, đầu tư sản xuất vũ khí và các phương tiện thiết yếu để trang bị cho Dân quân tự vệ.

12. Xây dựng mới, sửa chữa kho tàng, công trình chiến đấu; lán trại của lực lượng Dân quân thường trực sẵn sàng chiến đấu, trụ sở hoặc nơi làm việc của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.

13. Xây dựng phương án Dân quân tự vệ tham gia hoạt động khu vực phòng thủ cấp huyện, cấp tỉnh, phòng thủ dân sự.

14. Thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết, khen thưởng cơ quan, đơn vị, cá nhân có thành tích xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ.

15. Các khoản chi khác cho Dân quân tự vệ theo quy định của Pháp luật.

Điều 58. Nhiệm vụ chi của cơ quan, tổ chức

1. Đăng ký, quản lý, tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động đơn vị Tự vệ; tuyên truyền pháp luật về Dân quân tự vệ.

2. Tổ chức hội nghị, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ Dân quân tự vệ.

3. Bảo đảm tiền lương, trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn của Tự vệ được điều động làm nhiệm vụ theo thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan tổ chức.

4. Mua sắm trang phục của cán bộ, chiến sỹ Tự vệ.

5. Bảo đảm cơ sở vật chất cho nhiệm vụ: bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, quân sự, tập huấn, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập, hoạt động Ngày truyền thống của lực lượng Dân quân tự vệ.

6. Mua sắm, sửa chữa, bảo quản công cụ hỗ trợ cho lực lượng Tự vệ.

7. Thực hiện kế hoạch hoạt động của lực lượng Tự vệ trong khu vực phòng thủ, phòng thủ dân sự.

8. Thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết, khen thưởng cơ quan, đơn vị, cá nhân có thành tích xây dựng lực lượng Tự vệ.

9. Các khoản chi khác cho lực lượng Tự vệ theo quy định của Pháp luật.

10. Đối với cơ quan Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty và các đơn vị thuộc cơ quan Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty bảo đảm phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ Ban Chỉ huy quân sự và cán bộ Tự vệ thuộc quyền.

Điều 59. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách

Hàng năm, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh quân khu, Bộ Tư lệnh Hải quân, cơ quan quân sự địa phương các cấp, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức có trách nhiệm lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách bảo đảm cho nhiệm vụ quốc phòng, quân sự và tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ thuộc quyền theo quy định pháp luật.

CHƯƠNG VII: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN QUÂN TỰ VỆ

Điều 60. Quản lý nhà nước về Dân quân tự vệ

1. Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về Dân quân tự vệ trong phạm vi cả nước, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của hiến pháp và pháp luật.

2. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về Dân quân tự vệ.

Điều 61. Trách nhiệm Bộ Quốc phòng và cơ quan quân sự các cấp

1. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng:

a) Chỉ đạo thực hiện chiến lược quy hoạch, kế hoạch, chính sách;

b) Trình Chính phủ các văn bản và ban hành các văn bản theo thẩm quyền hướng dẫn thi hành Luật Dân quân tự vệ;

c) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật;

đ) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng quy hoạch, kế hoạch, đề án tổ chức xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện, hoạt động, quản lý và nghiên cứu khoa học quân sự về Dân quân tự vệ;

e) Tổ chức, hướng dẫn thanh tra, kiểm tra, giao ban, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm về công tác Dân quân tự vệ thực hiện công tác thi đua khen thưởng và xây dựng nền quốc phòng toàn dân theo quy định của pháp luật;

g) Thực hiện hợp tác quốc tế về Dân quân tự vệ.

2. Bộ Tổng tham mưu là cơ quan tham mưu giúp Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về Dân quân tự vệ, thực hiện quyền chỉ huy Dân quân tự vệ trên phạm vi cả nước theo sự ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

3. Bộ Tư lệnh quân khu có trách nhiệm giúp Bộ Quốc phòng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Dân quân tự vệ trong phạm vi địa bàn quân khu, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thống nhất nội dung, biên pháp thực hiện công tác Dân quân tự vệ theo sự chỉ đạo của Bộ Quốc phòng.

4. Bộ Chỉ quân sự cấp tỉnh, Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan tổ chức Trung ương và địa phương giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về Dân quân tự vệ ở địa phương.

Điều 62. Trách nhiệm của các Bộ, ngành

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng bố trí ngân sách đầu tư hàng năm đảm bảo thực hiện Luật này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Quốc phòng tổng hợp ngân sách chi thường xuyên hàng năm đảm bảo thực hiện luật này và ngân sách chung trình cấp có thẩm quyền quyết định; có trách nhiệm tổ chức thực hiện dự toán ngân sách đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

3. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương, các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức trong thực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm và cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức Trung ương.

4. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Quốc phòng hướng dẫn các địa phương các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với thương binh, liệt sĩ là cán bộ, chiến sĩ Dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật.

5. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng ban hành chương trình khung về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở; phối hợp xây dựng quy hoạch, kế hoạch, đề án đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ Dân quân tự vệ theo Luật Giáo dục và luật khác quy định.

6. Các bộ, ngành khác và cơ quan, tổ chức Trung ương:

a) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý Nhà nước về Dân quân tự vệ của cơ quan, tổ chức mình; ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng Tự vệ theo quy định của pháp luật;

b) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch Nhà nước về công tác Tự vệ trong thời bình, thời chiến theo nhiệm vụ được giao;

c) kết hợp việc xây dựng, huấn luyện hoạt động của Tự vệ gắn với thực hiện các nhiệm vụ chính trị trong quy hoạch, kế hoạch của Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức.

Điều 63. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp

1. Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn quy hoạch, kế hoạch, đề án, giải pháp xây dựng, hoạt động và chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ

2. Thực hiện quản lý Nhà nước về Dân quân tự vệ ở địa phương.

3. Thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về Dân quân tự vệ ở địa phương, ban hành văn bản chỉ đạo xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật.

4. Chỉ đạo và phê chuẩn các kế hoạch, đề án hàng năm và dài hạn đối với cấp tỉnh, cấp huyện về tổ chức xây dựng, đào tạo, huấn luyện, hoạt động của Dân quân tự vệ; thi hành các biện pháp huy động, sử dụng Dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, chỉ đạo việc quản lý và kiểm tra vận chuyển, sử dụng vũ khí, chất nổ của Dân quân tự vệ; bảo đảm hậu cần, tài chính, thực hiện chế độ, chính sách cho lực lượng Dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật.

5. Lập kế hoạch dự toán thu, chi ngân sách bảo đảm cho công tác Dân quân tự vệ và chỉ đạo tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về thu, chi ngân sách; điều chỉnh hỗ trợ ngân sách cho những xã khó khăn bảo đảm cho hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ ở địa phương.

6. Chấp hành và tổ chức thực hiện quyết định về mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ của cấp có thẩm quyền; thực hiện việc thanh tra, kiểm tra đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp dưới (đối với cấp tỉnh, cấp huyện) thực hiện công tác Dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật.

7. Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về Dân quân tự vệ và xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ vững mạnh, rộng khắp.

Điều 64. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức

1. Thực hiện một số nội dung quản lý Nhà nước theo thẩm quyền về Tự vệ trong cơ quan, tổ chức.

2. Tổ chức thực hiện sự chỉ đạo của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về Dân quân tự vệ.

3. Xây dựng kế hoạch về tổ chức các đơn vị Tự vệ nòng cốt theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan quân sự địa phương.

4.  Tổ chức việc đăng ký, quản lý lực lượng Tự vệ rộng rãi hàng năm.

5. Phê duyệt kế hoạch bảo đảm cho hoạt động của lực lượng Tự vệ nòng cốt thuộc  cơ quan, tổ chức.

6. Chấp hành và tổ chức thực hiện quyết định về mở rộng lực lượng Tự vệ của cấp có thẩm quyền; thực hiện việc thanh tra, kiểm tra đôn đốc việc xây dựng lực lượng Tự vệ thuộc cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG VIII: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 65. Khen thưởng

1. Đối tượng khen thưởng

a) Cán bộ, chiến sĩ, đơn vị Dân quân tự vệ có thành tích xuất sắc thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 7 của Luật này;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc đối với công tác xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ.

2. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng:

a) Việc tổ chức phong trào thi đua, xét tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng đối với lực lượng Dân quân tự vệ nòng cốt do cơ quan quân sự các cấp thực hiện; dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương, người đứng đầu cơ quan, tổ chức; sự chỉ đạo, quản lý của cơ quan quân sự cấp trên và phối hợp của cơ quan thi đua, khen thưởng cùng cấp;

b) Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích, nếu đã được xét tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng trong lực lượng Dân quân tự vệ thì không xét tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng trong các lĩnh vực khác, hoặc đã được xét tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng trong lĩnh vực khác thì không xét tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng trong lực lượng Dân quân tự vệ;

c) Những trường hợp đang xem xét, đề nghị khen thưởng mà bị kỷ luật hoặc đang xem xét xử lý kỷ luật hoặc có đơn thư khiếu nại tố cáo chưa được xác minh, làm rõ thì chưa xét khen thưởng.

3. Bộ Quốc phòng, Quân khu, Quân chủng Hải quân, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua và khen thưởng.

4. Hình thức tổ chức thi đua:

a) Thi đua thường xuyên;

b) Thi đua theo đợt.

5. Nội dung tổ chức thi đua trong lực lượng Dân quân tự vệ gắn liền với phong trào thi đua của địa phương, cơ quan, tổ chức và là một bộ phận của phong trào thi đua Quyết thắng.

6. Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng áp dụng đối với lực lượng Dân quân tự vệ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn cụ thể.

7. Thẩm quyền quyết định khen thưởng thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và những quy định về quyền hạn của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức ở Trung ương và Thủ trưởng đơn vị các cấp trong Quân đội.

Điều 66.  Xử lý vi phạm

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở, chống đối việc tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ hoặc việc đăng ký, quản lý, chỉ huy, huấn luyện và hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ theo quy định của Luật này, giả danh Dân quân tự vệ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Cán bộ, chiến sỹ Dân quân tự vệ và cá nhân khác sử dụng sao mũ, phù hiệu, trang phục, giấy chứng nhận Dân quân tự vệ, giấy phép sử dụng vũ khí hoạt động trái pháp luật vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại cho sức khỏe, tính mạng của người khác, hư hỏng hoặc làm mất quyền lợi hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 67. Hình thức kỷ luật

1. Đối với chiến sỹ Dân quân tự vệ

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Tước danh hiệu Dân quân tự vệ.

2. Đối với cán bộ Dân quân tự vệ:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Giáng chức;

đ) Cách chức.

3. Đối với đơn vị Dân quân tự vệ:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo.

4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, thời hạn, trình tự và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ, chiến sỹ và đơn vị Dân quân tự vệ.

CHƯƠNG IX: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 Điều 68. Hiệu lực thi hành, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 .

2. Pháp lệnh Dân quân tự vệ ngày 29 tháng 4 năm 2004 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

3. Chính phủ và các cơ quan khác có thẩm quyền quy định chi tiết hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật này; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.

THƯ VIỆN QUỐC HỘI - VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
Địa chỉ: 22 Hùng Vương, Ba Đình, Hà Nội     Điện thoại: 080.46019     Fax: 080. 48278  
Email:
thuvienquochoi@qh.gov.vn | thuvienquochoi@gmail.com