Chủ nhật, ngày 31/08/2014login
Lần dự thảo:
Nội dung toàn văn

   Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001-QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

   Quốc hội ban hành Luật Tần số vô tuyến điện.

Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định các hoạt động về quản lý và sử dụng tần số vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh và quản lý tương thích điện từ (sau đây gọi chung là hoạt động quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện tại Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Sóng vô tuyến điện là sóng điện từ có tần số thấp hơn ba nghìn gigahéc (3000 GHz) truyền lan tự do trong không gian, không có dẫn sóng nhân tạo.

2. Phổ tần số vô tuyến điện là toàn bộ dải tần số của sóng vô tuyến điện.

3. Bức xạ vô tuyến điện là năng lượng sinh ra từ một nguồn bất kỳ ở dạng sóng vô tuyến điện.

4. Băng tần số vô tuyến điện (sau đây gọi là băng tần) là một dải liên tục các tần số vô tuyến điện được giới hạn bởi tần số lớn nhất và tần số nhỏ nhất.

5. Kênh tần số vô tuyến điện (sau đây gọi là kênh tần số) là một dải liên tục các tần số vô tuyến điện được xác định bởi độ rộng và tần số trung tâm của kênh hoặc các thông số đặc trưng khác.

6. Thông tin vô tuyến điện là sự truyền dẫn, phát hoặc thu các ký hiệu, tín hiệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc các dạng thông tin khác bằng sóng vô tuyến điện.

7. Nghiệp vụ vô tuyến điện là việc truyền dẫn, phát hoặc thu sóng vô tuyến điện cho một ứng dụng hoặc dịch vụ cụ thể, bao gồm các nghiệp vụ vô tuyến điện cố định, di động, phát thanh, truyền hình, hàng không, hàng hải, dẫn đường, định vị, vệ tinh, phát chuẩn, nghiệp dư và các nghiệp vụ khác.

8. Nghiệp vụ chính là nghiệp vụ vô tuyến điện được ưu tiên sử dụng trong Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia.

9. Nghiệp vụ phụ là nghiệp vụ vô tuyến điện không được ưu tiên sử dụng trong Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia.

10. Nghiệp vụ quảng bá là nghiệp vụ vô tuyến điện trong đó việc phát sóng dành cho toàn thể công chúng thu trực tiếp. Nghiệp vụ này bao gồm phát thanh, phát hình và các loại phát sóng khác.

11. Thiết bị vô tuyến điện là thiết bị thu, phát, thu-phát sóng vô tuyến điện dùng trong các nghiệp vụ vô tuyến điện cụ thể.

12. Đài vô tuyến điện là một hay tập hợp thiết bị vô tuyến điện kể cả thiết bị phụ trợ kèm theo được triển khai tại một địa điểm để thực hiện một nghiệp vụ vô tuyến điện. Đài vô tuyến điện được phân loại theo nghiệp vụ mà nó hoạt động thường xuyên hoặc tạm thời.

13. Đài mặt đất là đài vô tuyến điện đặt trong tầng khí quyển hoặc trên bề mặt trái đất dùng để liên lạc với một hay nhiều đài không gian hoặc liên lạc với một hay nhiều đài cùng loại thông qua vệ tinh phản xạ.

14. Đài không gian là đài vô tuyến điện đặt trên vật thể ở bên ngoài phần chính tầng khí quyển của trái đất.

15. Phát xạ vô tuyến điện (sau đây gọi là phát xạ) là bức xạ của một đài phát vô tuyến điện.

16. Quỹ đạo vệ tinh là đường chuyển động của vệ tinh trong không gian.

17. Thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện là thiết bị khi hoạt động tạo ra và sử dụng năng lượng sóng vô tuyến điện cục bộ nhằm phục vụ các ứng dụng trong công nghiệp, khoa học, y tế, gia dụng hay các mục đích tương tự, trừ các thiết bị vô tuyến điện.

18. Phân bổ tần số vô tuyến điện (sau đây gọi là phân bổ tần số) là việc dành băng tần, kênh tần số xác định cho một hay nhiều tổ chức, cá nhân sử dụng theo những điều kiện cụ thể đối với một loại nghiệp vụ vô tuyến điện.

19. Ấn định tần số vô tuyến điện (sau đây gọi là ấn định tần số) là việc tính toán phối hợp để cho phép tổ chức, cá nhân sử dụng một tần số hoặc kênh tần số theo những điều kiện cụ thể đối với một thiết bị hoặc một hệ thống thiết bị vô tuyến điện.

20. Nhiễu có hại là ảnh hưởng có hại của năng lượng điện từ do việc phát xạ, bức xạ hoặc cảm ứng gây mất an toàn hoặc cản trở, làm gián đoạn hoạt động của thiết bị, hệ thống thiết bị vô tuyến điện đang khai thác theo quy định.

21. Tương thích điện từ là khả năng thiết bị, hệ thống thiết bị vô tuyến điện, điện, điện tử hoạt động bình thường và không gây nhiễu có hại đến thiết bị, hệ thống thiết bị khác trong môi trường điện từ.

Điều 4. Áp dụng pháp luật

1. Hoạt động quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện phải tuân theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Luật này với quy định của luật khác về cùng một nội dung liên quan đến hoạt động quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện thì áp dụng quy định của Luật này.

Điều 5. Chính sách của Nhà nước trong hoạt động quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện

1. Đáp ứng nhu cầu sử dụng tần số vô tuyến điện để phát triển kinh tế, xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.

2. Bảo đảm việc sử dụng hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm phổ tần số vô tuyến điện và vị trí quỹ đạo vệ tinh. Khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp đăng ký, khai thác vị trí quỹ đạo vệ tinh để phát triển các dịch vụ thông tin vệ tinh.

3. Bảo vệ lợi ích và chủ quyền quốc gia trong việc sử dụng tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh.

4. Tăng cường hợp tác quốc tế trong hoạt động quản lý và sử dụng tần số vô tuyến điện theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi.

5. Khuyến khích áp dụng các công nghệ sử dụng hiệu quả phổ tần số vô tuyến điện, góp phần thúc đẩy phát triển các nghiệp vụ vô tuyến điện.

Điều 6. Nội dung quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện

1. Xây dựng chính sách phát triển các nghiệp vụ vô tuyến điện.

2. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng tần số vô tuyến điện.

3. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện quy hoạch tần số vô tuyến điện.

4. Xây dựng, ban hành và quy định việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện.

5. Cấp, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi các loại giấy phép, chứng chỉ về tần số vô tuyến điện; thu và quản lý lệ phí, phí sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.

6. Kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện, xử lý nhiễu có hại và quản lý tương thích điện từ.

7. Tổ chức phối hợp tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh; thực hiện đăng ký tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh với các tổ chức quốc tế.

8. Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện.

9. Hợp tác quốc tế về tần số vô tuyến điện; ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện.

10. Tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động quản lý tần số vô tuyến điện.

11. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tần số vô tuyến điện.

Điều 7. Trách nhiệm quản lý tần số vô tuyến điện

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện trong phạm vi cả nước.

2. Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện trên phạm vi cả nước.

3. Uỷ ban Tần số vô tuyến điện thực hiện chức năng tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ về hoạt động phối hợp quản lý và sử dụng tần số vô tuyến điện giữa các lĩnh vực dân sự, quốc phòng, an ninh. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban tần số vô tuyến điện.

4. Cơ quan quản lý chuyên ngành về tần số vô tuyến điện là cơ quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành về tần số vô tuyến điện trên phạm vi cả nước. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan quản lý chuyên ngành về tần số vô tuyến điện.

5. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện.

6. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện tại địa phương theo phân cấp của Chính phủ

Điều 8. Thanh tra tần số vô tuyến điện

Thanh tra tần số vô tuyến điện thuộc hệ thống tổ chức của Thanh tra Thông tin và Truyền thông.

Thanh tra tần số vô tuyến điện được tổ chức tại Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông, Cơ quan quản lý chuyên ngành về tần số vô tuyến điện và Sở Thông tin và Truyền thông để thực hiện chức năng thanh tra đối với các hoạt động về tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Những hành vi bị nghiêm cấm

1. Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện để chống lại Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây phương hại đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc xâm phạm nghiêm trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác.

2. Sử dụng các tần số vô tuyến điện được dành riêng cho mục đích cấp cứu, an toàn, cứu nạn quốc gia và quốc tế, an ninh và quốc phòng vào mục đích khác.

3. Cố ý gây nhiễu có hại bất hợp pháp cho các hệ thống thông tin vô tuyến điện hoạt động theo quy định của pháp luật.

Chương II: QUY HOẠCH TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

Điều 10. Nguyên tắc xây dựng, ban hành và thực hiện quy hoạch

1. Phù hợp với pháp luật của Việt Nam và các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

2. Cập nhật với xu hướng phát triển các nghiệp vụ vô tuyến điện trên thế giới đồng thời tính đến hiện trạng sử dụng tần số vô tuyến điện tại Việt Nam.

3. Đáp ứng hài hoà các nhu cầu sử dụng tần số vô tuyến điện trong các lĩnh vực dân sự, an ninh, quốc phòng.

4. Đảm bảo quản lý, khai thác và sử dụng tần số vô tuyến điện hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích.

5. Tạo điều kiện cho việc ứng dụng các công nghệ mới sử dụng phổ tần số vô tuyến điện.

6. Phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ và dịch vụ.

Điều 11. Xây dựng, ban hành và thực hiện quy hoạch

1. Quy hoạch tần số vô tuyến điện bao gồm:

a) Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia quy định việc phân chia phổ tần số vô tuyến điện thành các băng tần dành cho các nghiệp vụ vô tuyến điện và quy định mục đích, điều kiện sử dụng đối với từng băng tần.

b) Quy hoạch băng tần quy định việc phân bổ một hay một số băng tần cho một loại nghiệp vụ vô tuyến điện hoặc hệ thống thông tin vô tuyến điện với các nguyên tắc và điều kiện sử dụng cụ thể.

c) Quy hoạch phân kênh tần số quy định việc chia mỗi băng tần thành các kênh tần số cho một loại nghiệp vụ vô tuyến điện cụ thể theo một tiêu chuẩn nhất định và điều kiện sử dụng các kênh tần số đó.

d) Quy hoạch sử dụng kênh tần số quy định việc bố trí và điều kiện sử dụng các kênh tần số đối với một hệ thống cho một loại nghiệp vụ vô tuyến điện cụ thể.

2. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông:

a) Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia.

b) Xây dựng và ban hành quy hoạch băng tần, quy hoạch phân kênh tần số, quy hoạch sử dụng kênh tần số trên cơ sở Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia.

c) Tổ chức và triển khai thực hiện các quy hoạch tần số vô tuyến điện.

d) Phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định về sự phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện đối với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội có liên quan đến việc sử dụng tần số vô tuyến điện.

4. Việc sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu các thiết bị vô tuyến điện để sử dụng tại Việt Nam và việc quản lý, sử dụng thiết bị vô tuyến phải phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Thu hồi tần số vô tuyến điện

1. Thu hồi tần số vô tuyến điện là việc nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng tần số đã cấp cho tổ chức, cá nhân khi giấy phép tần số vô tuyến điện vẫn đang còn hiệu lực để chuyển đổi mục đích hoặc đối tượng sử dụng.

2. Việc thu hồi tần số được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Nhà nước thu hồi để sử dụng tần số vô tuyến điện vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế;

b) Mục đích, đối tượng sử dụng tần số không còn phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện.

3. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi tần số phải ngừng sử dụng tần số, thiết bị vô tuyến điện theo quyết định thu hồi giấy phép tần số vô tuyến điện của Cơ quan quản lý chuyên ngành về tần số vô tuyến điện.

4. Nhà nước đền bù cho các tổ chức, cá nhân bị thu hồi tần số quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp phép để làm việc ở tần số mới mà thiết bị vô tuyến điện có khả năng điều chỉnh không cần kinh phí chuyển đổi.

Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đền bù khi nhà nước thu hồi tần số vô tuyến điện.

Chương III: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÁT XẠ, TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ CỦA  THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN, ĐIỆN TỬ

Điều 13. Quản lý chất lượng phát xạ và tương thích điện từ đối với thiết bị vô tuyến điện

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu các thiết bị vô tuyến điện trước khi đưa thiết bị vô tuyến điện thuộc các danh mục bắt buộc công bố, chứng nhận hợp chuẩn (đối với tiểu chuẩn bắt buộc áp dụng), hợp quy vào lưu thông trên thị trường hoặc vào sử dụng phải thực hiện các thủ tục công bố, chứng nhận và đánh dấu hợp chuẩn, hợp quy theo quy định.

2. Các tổ chức, doanh nghiệp trước khi đưa các đài vô tuyến điện thuộc danh mục bắt buộc kiểm định vào khai thác phải thực hiện việc kiểm định theo quy định. Việc kiểm định các đài vô tuyến điện do các tổ chức kiểm định được Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định thực hiện.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố các tiêu chuẩn quốc gia về phát xạ và tương thích điện từ của thiết bị vô tuyến điện sau khi thống nhất với Bộ Thông tin và Truyền thông.

4. Bộ Thông tin và Truyền thông:

a) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phát xạ, tương thích điện từ của thiết bị vô tuyến điện và danh mục thiết bị vô tuyến điện bắt buộc công bố, chứng nhận hợp chuẩn (đối với tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng), hợp quy; Quy định thủ tục công bố, chứng nhận và đánh dấu hợp chuẩn, hợp quy đối với các thiết bị vô tuyến điện.

b) Ban hành danh mục các đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định; Quy định thủ tục kiểm định đối với các đài vô tuyến điện.

c) Quy định và thực hiện việc quản lý, đánh giá và chỉ định các tổ chức kiểm định thiết bị vô tuyến điện.

5. Việc thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp đối với các thiết bị vô tuyến điện giữa Việt Nam với các quốc gia, vùng lãnh thổ được thực hiện theo các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 14. Quản lý tương thích điện từ đối với thiết bị điện, điện tử

1. Tất cả các thiết bị điện, điện tử có bức xạ vô tuyến điện khi đưa vào sử dụng phải tuân theo các quy định về quản lý tương thích điện từ để bảo đảm không gây nhiễu có hại tới các nghiệp vụ vô tuyến điện.

2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu các thiết bị điện, điện tử có bức xạ vô tuyến điện trước khi đưa các thiết bị điện, điện tử thuộc danh mục bắt buộc công bố, chứng nhận hợp chuẩn (đối với tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng), hợp quy về tuơng thích điện từ vào lưu thông trên thị trường hoặc vào sử dụng phải thực hiện các thủ tục công bố, chứng nhận và đánh dấu hợp chuẩn, hợp quy về tương thích điện từ theo quy định.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố các tiêu chuẩn quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị điện, điện tử sau khi thống nhất với Bộ Thông tin và Truyền thông.

4. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ và ban hành danh mục các thiết bị điện, điện tử có bức xạ vô tuyến điện bắt buộc công bố, chứng nhận hợp chuẩn (đối với tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng), hợp quy về tương thích điện từ; quy định thủ tục công bố, chứng nhận và đánh dấu hợp chuẩn, hợp quy về tương thích điện từ đối với các thiết bị điện, điện tử có bức xạ vô tuyến điện.

Điều 15. Đảm bảo an toàn bức xạ vô tuyến điện

1. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thiết bi vô tuyến điện phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn bức xạ vô tuyến điện.

2. Các tổ chức, cá nhân trước khi đưa các đài vô tuyến điện thuộc danh mục bắt buộc kiểm định vào khai thác, sử dụng phải thực hiện việc đo kiểm an toàn bức xạ vô tuyến điện theo quy định.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bức xạ vô tuyến điện. Bộ Thông tin và Truyền thông công bố danh mục các đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định về an toàn bức xạ vô tuyến điện, quy định thủ tục và chỉ định các tổ chức kiểm định về an toàn bức xạ vô tuyến điện đối với các đài vô tuyến điện trước khi đưa vào khai thác, sử dụng.

Chương IV: CẤP PHÉP TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

Điều 16. Giấy phép tần số vô tuyến điện

1. Giấy phép tần số vô tuyến điện  bao gồm:

a) Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện có thời hạn tối đa là 10 năm được cấp cho tổ chức, cá nhân để sử dụng một hay nhiều tần số, kênh tần số và thiết bị vô tuyến điện, tại địa điểm hoặc khu vực xác định kèm theo các điều kiện cụ thể.

b) Giấy phép băng tần có thời hạn tối đa là 15 năm được cấp cho tổ chức, doanh nghiệp để sử dụng một hay nhiều băng tần hoặc kênh tần số xác định kèm theo các điều kiện kỹ thuật cụ thể.

c) Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh có thời hạn tối đa là 20 năm được cấp cho tổ chức, doanh nghiệp để khai thác đài không gian tại vị trí quỹ đạo vệ tinh xác định và sử dụng một hoặc một số băng tần kèm theo các điều kiện cụ thể.

2. Các tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng tần số, thiết bị vô tuyến điện phải có giấy phép tần số vô tuyến điện trừ trường hợp miễn cấp phép quy định tại Điều 27 Luật này.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi bổ sung, thu hồi các giấy phép tần số vô tuyến điện.

Điều 17. Nguyên tắc cấp phép tần số vô tuyến điện

1. Phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện.

2. Công khai, minh bạch, đúng pháp luật.

3. Đáp ứng yêu cầu hội tụ công nghệ và dịch vụ vô tuyến điện.

4. Việc phân bổ, ấn định tần số vô tuyến điện phải khả thi, hợp lý, hiệu quả.

5. Ưu tiên nghiệp vụ chính hơn nghiệp vụ phụ.

6. Đáp ứng nhu cầu sử dụng tần số vô tuyến điện phục vụ lợi ích công cộng và thực hiện nhiệm vụ công ích của nhà nước.

7. Việc cấp phép tần số đối với các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, được thực hiện theo nguyên tắc có đi, có lại và thông lệ quốc tế.

Điều 18. Phương thức cấp phép tần số vô tuyến điện

1. Việc cấp phép tần số vô tuyến điện được thực hiện thông qua các phương thức cấp phép tần số sau đây:

a) Cấp phép trực tiếp trên cơ sở xem xét hồ sơ xin cấp phép;

b) Cấp phép thông qua thi tuyển trên cơ sở đánh giá các hồ sơ thi tuyển;

c) Cấp phép thông qua đấu giá trên cơ sở đánh giá các hồ sơ đấu giá;

d) Các hình thức cấp phép khác theo quy định của pháp luật.

2. Đối với các tần số vô tuyến điện phục vụ nhiệm vụ công ích của nhà nước, hoặc không có giá trị thương mại cao, hoặc nhu cầu đăng ký sử dụng không vượt quá khả năng phân bổ tần số theo quy hoạch thì áp dụng phương thức cấp phép trực tiếp theo nguyên tắc tổ chức, cá nhân đăng ký trước được xét cấp trước.

3. Đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện:

a) Áp dụng phương thức đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với các băng tần số, kênh tần số có giá trị thương mại cao, khi nhu cầu đăng ký sử dụng vượt quá khả năng phân bổ các băng tần số, kênh tần số đó theo quy hoạch.

b)  Thủ tướng Chính phủ quyết định các băng tần, kênh tần số được đem ra đấu giá. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định các băng tần, kênh tần số được đem ra thi tuyển; quy định cụ thể về đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng sử dụng tần số vô tuyến điện.

c) Đối tượng được tham gia đấu giá hoặc thi tuyển quyền sử dụng băng tần, kênh tần số vô tuyến điện là các tổ chức, doanh nghiệp đã có giấy phép kinh doanh, hoạt động hoặc đủ các điều kiện đầu tư để cung cấp các dịch vụ tương ứng theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Điều kiện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện

1. Đối tượng cấp phép

a) Tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam và nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, cá nhân người Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

b) Cá nhân nước ngoài chơi vô tuyến điện nghiệp dư và các trường hợp cá nhân nước ngoài khác do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định theo pháp luật và thông lệ quốc tế.

2. Điều kiện cấp phép

a)   Sử dụng tần số, thiết bị vô tuyến điện vào các mục đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm.

b)   Tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép kinh doanh, hoạt động hoặc đủ điều kiện đầu tư để cung cấp các dịch vụ tương ứng với mục đích sử dụng tần số theo quy định của pháp luật.

c)   Có phương án khai thác, sử dụng tần số vô tuyến điện khả thi, phù hợp theo quy hoạch tần số vô tuyến điện; thiết bị vô tuyến điện phải đảm bảo tuân thủ  tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ, tương thích điện từ và an toàn bức xạ điện từ.

d) Cam kết thực hiện các quy định của pháp luật về sử dụng tần số vô tuyến điện, phí, lệ phí; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, xử lý can nhiễu và an toàn bức xạ vô tuyến điện.

đ) Người trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động hàng hải, di động hàng không, vô tuyến điện nghiệp dư phải có chứng chỉ vô tuyến điện viên theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Điều kiện cấp giấy phép băng tần

1. Đối tượng cấp phép

a) Tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam và nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

b) Doanh nghiệp thắng trong đấu giá hoặc trúng tuyển trong thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với trường hợp cấp phép theo hình thức đấu giá hoặc thi tuyển.

2. Điều kiện cấp phép

Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 điều 19 Luật này.

Điều 21. Điều kiện cấp giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh

1. Đối tượng cấp phép

Tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam và nước ngoài được thành lập hoặc được phép hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

2. Điều kiện cấp phép

a) Có năng lực về kinh tế, kĩ thuật để phóng vệ tinh vào quỹ đạo.

b) Có phương án sử dụng quỹ đạo vệ tinh hiệu quả, khả thi vào các mục đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm.

c) Cam kết tuân thủ các quy định về sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh và khoảng không vũ trụ của Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Điều 22. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép tần số vô tuyến điện

1. Gia hạn giấy phép:

Việc gia hạn giấy phép căn cứ vào các quy định tại điều 17 Luật này và các điều kiện sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thực hiện đầy đủ nghĩa vụ được quy định cho từng loại giấy phép tần số vô tuyến điện;

b) Giấy phép tần số vô tuyến điện còn hiệu lực không ít hơn 30 ngày tại  thời điểm xin gia hạn đối với giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện; 60 ngày đối với giấy phép băng tần; 90 ngày đối với giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh.

c) Tổng thời hạn cấp lần đầu và các lần gia hạn giấy phép không vượt quá thời hạn tối đa quy định cho loại giấy phép tương ứng. Đối với trường hợp giấy phép đã được cấp lần đầu bằng thời hạn tối đa quy định cho loại giấy phép tương ứng thì khi giấy phép hết hạn sử dụng chỉ được xem xét gia hạn với thời hạn tối đa không quá một năm.

2. Sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép

Việc sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép trong thời gian giấy phép còn hiệu lực, được thực hiện hiện căn cứ vào các quy định tại điều 17 Luật này, theo đề nghị của tổ chức, cá nhân được cấp phép hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành về tần số vô tuyến điện và phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

a)  Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thực hiện đầy đủ nghĩa vụ được quy định cho từng loại giấy phép tần số vô tuyến điện;

b) Nội dung sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với các quy định tại điều 19, điều 20, điều 21 Luật này.

Điều 23. Thu hồi giấy phép tần số vô tuyến điện

1. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện bị thu hồi giấy phép tần số vô tuyến điện trong các trường hợp sau:

a) Khai thác, sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện để chống lại Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến lợi ích công cộng; quốc phòng, an ninh; trật tự, an toàn xã hội.

b) Khai thác, sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện sai mục đích và gây hậu quả nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức cá nhân khác.

c) Cố ý gây nhiễu có hại trái pháp luật cho các thiết bị, hệ thống thiết bị vô tuyến điện khác hoặc sử dụng các tần số dành riêng cho cấp cứu, an toàn, cứu nạn quốc gia, quốc tế vào các mục đích khác và gây hậu quả nghiêm trọng.

d) Cố ý gian dối hoặc cung cấp thông tin giả mạo để được cấp phép.

đ) Cố tình không nộp hoặc dây dưa, kéo dài việc nộp lệ phí, phí tần số vô tuyến điện và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến việc sử dụng tần số theo quy định của pháp luật.

 e) Sau thời hạn hai năm kể từ ngày được cấp giấy phép tần số vô tuyến điện mà tổ chức, cá nhân không triển khai trên thực tế các nội dung quy định trong giấy phép.

2. Sau thời hạn ít nhất là một năm kể từ khi bị thu hồi giấy phép tần số vô tuyến điện trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, mà chưa đến mức phải xử lý về hình sự, nếu đã khắc phục được các tồn tại và hậu quả gây ra theo quy định của pháp luật và đáp ứng các điều kiện cấp phép theo quy định thì tổ chức, cá nhân có thể xin cấp mới lại giấy phép tần số vô tuyến điện.

Điều 24. Chuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện

1. Tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ băng tần, kênh tần số thông qua đấu giá được phép chuyển quyền sử dụng cho tổ chức, doanh nghiệp khác với các điều kiện:

a) Tổ chức, doanh nghiệp chuyển quyền sử dụng có giấy phép đang còn hiệu lực.

b) Tổ chức, doanh nghiệp nhận quyền sử dụng phải có giấy phép kinh doanh, hoạt động hoặc đủ điều kiện đầu tư để cung cấp các dịch vụ tương ứng theo quy định của pháp luật.

c) Được sự phê duyệt của Bộ Thông tin và Truyền thông.

d) Các bên tham gia chuyển quyền thực hiện các nghĩa vụ thuế liên quan đến việc chuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.

đ) Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có liên quan

2. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể về chuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện.

Điều 25. Cho thuê, mượn thiết bị vô tuyến điện

1. Tổ chức, cá nhân là chủ phương tiện giao thông có trang bị thiết bị vô tuyến điện, chủ sở hữu đài vô tuyến điện nghiệp dư có thể thoả thuận bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân khác thuê, mượn thiết bị vô tuyến điện đã được cấp phép của mình để khai thác và phải thông báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành về tần số vô tuyến điện theo mẫu quy định .

2. Bên cho thuê, mượn và bên thuê, mượn thiết bị vô tuyến điện có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về thủ tục cho thuê, mượn thiết bị vô tuyến điện.

Điều 26. Sử dụng chung tần số vô tuyến điện

1. Tổ chức, cá nhân sử dụng tần số với lưu lượng sử dụng thấp, hoặc lưu động trên phạm vi rộng thì phải sử dụng chung tần số, băng tần với tổ chức, cá nhân khác và phải chấp nhận ảnh hưởng do việc dùng chung tần số.

2. Tổ chức, cá nhân khi được cấp phép dùng chung tần số, băng tần phải sử dụng đúng tần số, băng tần quy định trong giấy phép. Khuyến khích sử dụng mã hoá hoặc các biện pháp kỹ thuật khác để đảm bảo giữ bí mật thông tin.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể về việc sử dụng chung tần số, băng tần.

Điều 27. Các trường hợp được miễn cấp phép tần số vô tuyến điện

1. Các loại thiết bị vô tuyến điện được miễn cấp phép tần số vô tuyến điện bao gồm:

a) Các thiết bị hoạt động ở cự ly ngắn, có công suất hạn chế, ít khả năng gây nhiễu có hại;

b) Các loại thiết bị vô tuyến điện đặt trên tàu biển, tàu bay nước ngoài khi đi qua lãnh thổ Việt Nam được miễn cấp phép theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.  

2. Bộ Thông tin và Truyền thông công bố danh mục và quy định các điều kiện kỹ thuật và khai thác đối với các thiết bị vô tuyến điện được miễn cấp phép tần số.

3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện thuộc diện miễn cấp phép có trách nhiệm công bố, bảo đảm thiết bị phù hợp với các quy định về điều kiện kỹ thuật và khai thác theo quy định trước khi đưa thiết bị vào lưu thông trên thị trường.

4. Tổ chức, cá nhân sử dụng các thiết bị vô tuyến điện thuộc diện miễn cấp phép phải tuân thủ các điều kiện về kỹ thuật và khai thác theo quy định.

Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép băng tần

1. Tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép băng tần có các quyền sau:

a) Được quyết định về số lượng, chủng loại thiết bị vô tuyến điện hoạt động trong mạng thông tin vô tuyến điện.

b) Không phải xin giấy phép tần số vô tuyến điện cho từng thiết bị vô tuyến điện sử dụng trong mạng.

c) Tham gia quá trình đàm phán, phối hợp tần số quốc tế do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam tổ chức.

2. Tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép băng tần có các nghĩa vụ sau:

a) Thực hiện đúng các điều kiện quy định trong giấy phép; báo cáo, bổ sung kịp thời các nội dung thay đổi về tham số kỹ thuật, danh mục thiết bị phát sóng vô tuyến điện trong mạng thông tin vô tuyến điện.

b) Tuân thủ các quy định của pháp luật về việc sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện; phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát về tần số và thiết bị vô tuyến điện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c ) Có phương án thiết kế, lắp đặt đài vô tuyến điện, cột ăng ten phù hợp với quy định về tương thích điện từ, xây dựng, an toàn hàng không và các quy định pháp luật có liên quan khác.

d) Thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.

đ) Giải quyết nhiễu có hại giữa các thiết bị vô tuyến điện trong nội bộ mạng của mình.

e) Phối hợp với các tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép ở băng tần liền kề trong việc sử dụng tần số vô tuyến điện và phòng tránh nhiễu có hại.

g) Tuân thủ các thoả thuận phối hợp tần số do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam tham gia hoặc ký kết với các nước khác.

Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện

1. Tổ chức, cá nhân được cấp phép có các quyền sau:

a) Được quyền sử dụng tần số, thiết bị vô tuyến điện theo các quy định của giấy phép được cấp.

b) Được quyền đề nghị giải quyết nhiễu có hại.

c) Tham gia quá trình đàm phán, phối hợp tần số quốc tế do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam tổ chức.

2. Tổ chức, cá nhân được cấp phép có các nghĩa vụ sau:

a) Tuân thủ các quy định của pháp luật về việc lắp đặt, sử dụng tần số vô tuyến điện và thiết bị vô tuyến điện.

b) Có phương án thiết kế, lắp đặt đài vô tuyến điện, cột ăng ten phù hợp với quy định về tương thích điện từ, xây dựng, an toàn hàng không và các quy định pháp luật có liên quan khác.

c) Phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát về tần số và thiết bị vô tuyến điện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

d) Thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.

đ) Tuân thủ các thoả thuận phối hợp tần số do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam tham gia hoặc ký kết với các nước khác.

Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh

1. Tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép sử dụng quỹ đạo vệ tinh có các quyền sau:

a) Được quyết định về số lượng, chủng loại thiết bị vô tuyến điện hoạt động trong mạng.

b) Tham gia quá trình đàm phán, phối hợp tần số và quỹ đạo vệ tinh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam tổ chức.

2. Tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép sử dụng quỹ đạo vệ tinh có các nghĩa vụ sau:

a) Thực hiện đầy đủ các quy định về sử dụng tần số, quỹ đạo vệ tinh và khoảng không vũ trụ của Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

b) Có các biện pháp ngăn chặn ô nhiễm môi trường trong vũ trụ và cho trái đất.

c) Không gây can nhiễu cho các hệ thống thông tin vô tuyến điện hoạt động hợp pháp.

d) Đảm bảo an ninh quốc gia của Việt Nam.

đ) Chịu trách nhiệm nếu gây tổn thất cho tổ chức, cá nhân khác.

e) Thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.

Điều 31. Phí, lệ phí tần số vô tuyến điện

1. Phí sử dụng tần số vô tuyến điện là khoản thu do Nhà nước quy định, được xác định trên cơ sở giá trị kinh tế của phổ tần số sử dụng, mục đích sử dụng, mức độ chiếm dụng phổ tần số, phạm vi phủ sóng; mật độ sử dụng kênh tần số trong băng tần và trong khu vực được cấp phép và để thi hành các chính sách của Nhà nước trong từng thời kỳ. Phí sử dụng tần số vô tuyến điện không bao gồm khoản tiền thu được do đấu giá quyền sử dụng băng tần, kênh tần số.

2. Một phần phí sử dụng tần số vô tuyến điện được dùng để bù đắp những chi phí cho công tác quản lý tần số vô tuyến điện.

3. Tổ chức, cá nhân sử dụng tần số vô tuyến điện phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. Việc quản lý, sử dụng phí, lệ phí tần số vô tuyến điện tuân theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 32. Chứng chỉ Vô tuyến điện viên

1. Người sử dụng, vận hành thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động hàng hải, di động hàng không, vô tuyến điện nghiệp dư phải có chứng chỉ Vô tuyến điện viên.

2. Các điều kiện để được cấp chứng chỉ Vô tuyến điện viên:

a) Có năng lực hành vi dân sự.

b) Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ Vô tuyến điện, phù hợp với loại chứng chỉ Vô tuyến điện đề nghị cấp.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về các loại chứng chỉ Vô tuyến điện viên; về đào tạo; thủ tục cấp, thu hồi chứng chỉ Vô tuyến điện viên, công nhận chứng chỉ Vô tuyến điện viên nước ngoài.

Điều 33. Sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện trong trường hợp khẩn cấp

1. Trường hợp khẩn cấp gây nguy hiểm đến tài sản và tính mạng con người, tổ chức, cá nhân có thể sử dụng tạm thời tần số, thiết bị vô tuyến điện chưa được cấp phép và phải thông báo kịp thời cho Cơ quan quản lý chuyên ngành về tần số vô tuyến điện khi điều kiện cho phép.

2. Đài vô tuyến điện khi gửi thông tin hoặc tín hiệu cấp cứu được phép phát sóng để thu hút sự chú ý ở cả các tần số không dành riêng cho gọi cứu nạn quốc tế và quốc gia.

3. Các đài vô tuyến điện khi nhận được thông tin, tín hiệu cấp cứu phải lập tức ngừng phát sóng trên tần số có khả năng gây nhiễu cho thông tin cấp cứu và phải liên tục lắng nghe trên tần số phát gọi cấp cứu; trả lời và thực hiện ngay mọi hỗ trợ cần thiết, đồng thời thông báo ngay cho Cơ quan chịu trách nhiệm về tìm kiếm cứu nạn.

Chương V: KIỂM TRA, KIỂM SOÁT TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN VÀ XỬ LÝ NHIỄU CÓ HẠI

Điều 34. Đối tượng kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng tần số, thiết bị vô tuyến điện trên lãnh thổ Việt Nam phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát tần số và thiết bị vô tuyến điện của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Người sử dụng, các thiết bị vô tuyến điện đặt trên tàu biển, tàu bay của Việt Nam và của nước ngoài khi vào lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.

Điều 35. Trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát

1. Cơ quan quản lý chuyên ngành về tần số vô tuyến điện có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, kiểm soát tần số và thiết bị vô tuyến điện trong phạm vi cả nước nhằm bảo đảm việc tuân thủ pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập; thu, đo các tham số kỹ thuật và khai thác, mức độ chiếm dụng băng tần của các đài vô tuyến điện; xác định nguồn nhiễu; phát hiện các đài vi phạm; xử lý nhiễu có hại.

2. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng tổ chức kiểm tra, kiểm soát các tần số được phân bổ dành riêng cho mục đích an ninh, quốc phòng.

3. Kết quả kiểm tra, kiểm soát, đo tham số kỹ thuật các thiết bị vô tuyến điện của Cơ quan quản lý chuyên ngành về tần số vô tuyến điện là căn cứ để xác định và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tần số vố tuyến điện và xử lý nhiễu có hại.

Điều 36. Các hình thức kiểm tra

1. Kiểm tra định kỳ được thực hiện theo chương trình, kế hoạch kiểm tra đã được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt.

2. Kiểm tra đột xuất được tiến hành khi giải quyết nhiễu có hại; khi Bộ Thông tin và Truyền thông xét thấy có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện.

Điều 37. Biện pháp hạn chế nhiễu có hại

1. Tổ chức, cá nhân được cấp phép sử dụng tần số, thiết bị phát sóng vô tuyến điện phải thực hiện đúng các quy định trong giấy phép và phải áp dụng các biện pháp sau đây để hạn chế khả năng gây nhiễu có hại:

a) Giữ tần số phát trong phạm vi sai lệch tần số cho phép;

b) Giảm mức phát xạ không mong muốn ở trị số thấp nhất;

c) Sử dụng phương thức phát có độ rộng băng tần chiếm dụng nhỏ nhất (trừ một số trường hợp đặc biệt như trải phổ);

d) Hạn chế phát sóng ở những hướng không cần thiết;

đ) Sử dụng mức công suất nhỏ nhất đủ để đảm bảo chất lượng thông tin.

2. Đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ phụ không được gây nhiễu có hại cho đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ chính và phải chấp nhận nhiễu có hại từ đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ chính mà tần số của các đài vô tuyến điện này đã được ấn định hoặc có thể được ấn định muộn hơn.

Điều 38. Nguyên tắc xử lý nhiễu có hại

1. Cơ quan quản lý chuyên ngành về tần số vô tuyến điện xử lý nhiễu có hại theo nguyên tắc sau:

a) Ưu tiên cho phát xạ trong băng, phát xạ không mong muốn phải được hạn chế ở mức thấp nhất;

b) Ưu tiên cho nghiệp vụ chính, các nghiệp vụ phụ phải thay đổi tần số hoặc các tham số kỹ thuật phát sóng;

c) Trong cùng một nghiệp vụ vô tuyến điện, tần số được cấp phép sử dụng sau phải chuyển đổi, ưu tiên cho tần số được cấp phép sử dụng trước và tần số sử dụng cho quốc phòng, an ninh;

d) Tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện trong khoa học, công nghiệp, y tế; thiết bị điện, điện tử, khi gây nhiễu có hại cho các đài vô tuyến điện phải thực hiện các biện pháp để loại bỏ nhiễu (trừ trường hợp các thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện hoạt động đúng băng tần quy định) và phải ngừng sử dụng các thiết bị này khi gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường, an toàn, cứu nạn, quốc phòng an ninh;

đ) Trường hợp nhiễu có hại chưa được khắc phục có thể áp dụng các biện pháp: thay đổi tần số, hạn chế công suất phát; thay đổi chiều cao, phân cực, đặc tính phương hướng của anten phát; phân chia lại thời gian làm việc và các biện pháp cần thiết khác đối với đài gây nhiễu;

e) Bên gây nhiễu do không thực hiện đúng nội dung giấy phép phải chịu trách nhiệm về chi phí cho việc chuyển đổi tần số, chuyển đổi thiết bị, xử lý nhiễu có hại và hậu quả gây ra;

g) Tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị vô tuyến điện gây ra can nhiễu do vi phạm luật tần số vô tuyến điện phải chịu trách nhiệm khắc phục nhiễu và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Khi tổ chức, cá nhân đề nghị Cơ quan quản lý chuyên ngành về tần số vô tuyến điện giải quyết nhiễu có hại mà không cung cấp được chứng cứ bị nhiễu theo yêu cầu của những người thi hành công vụ có trách nhiệm giải quyết nhiễu thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 39. Thủ tục xử lý nhiễu có hại

1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện có quyền yêu cầu Cơ quan quản lý chuyên ngành về tần số vô tuyến điện xử lý, loại bỏ nhiễu có hại khi đài vô tuyến điện của mình bị nhiễu có hại.

2. Tổ chức, cá nhân khi bị nhiễu có hại phải gửi tới Cơ quan quản lý chuyên ngành về tần số vô tuyến điện “Báo cáo nhiễu có hại” theo mẫu quy định và thực hiện theo hướng dẫn của Cơ quan quản lý chuyên ngành về tần số vô tuyến điện để xác định nguồn gây nhiễu, nguyên nhân gây nhiễu và thực hiện các biện pháp để giải quyết nhiễu có hại.

3. Trong khi tiến hành điều tra nhiễu có hại, Cơ quan quản lý chuyên ngành về tần số vô tuyến điện có quyền:

a) Đo đạc trực tiếp các thông số kỹ thuật của bất cứ thiết bị vô tuyến điện hoặc thiết bị điện, điện tử nào có thể là nguyên nhân gây ra can nhiễu.

b) Trong trường hợp cần thiết có thể yêu cầu tạm dừng việc khai thác thiết bị vô tuyến điện hoặc thiết bị điện, điện tử để xác định chính xác nguồn nhiễu.

c) Trong quá trình đo đạc trực tiếp thiết bị vô tuyến điện hoặc tạm dừng việc khai thác thiết bị để tìm nguyên nhân gây can nhiễu, Cơ quan quản lý chuyên ngành về tần số vô tuyến điện phải hạn chế ảnh hưởng tới hoạt động khai thác, vận hành bình thường của thiết bị.

4. Tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện trong khu vực nhiễu có hại có trách nhiệm phối hợp với Cơ quan quản lý chuyên ngành về tần số vô tuyến điện và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát hiện nguồn nhiễu nhanh chóng, chính xác và xử lý nhiễu có hiệu quả.

5. Người đứng đầu tổ chức chủ sở hữu hoặc người chủ sở hữu phương tiện gây can nhiễu có hại phải tiến hành không chậm chễ các hành động theo yêu cầu của Cơ quan quản lý chuyên ngành về tần số vô tuyến điện như: sửa chữa, cải thiện tính năng, đình chỉ hoạt động của phương tiện gây ra nhiễu có hại hoặc các hành động khác để đảm bảo chấm dứt can nhiễu.

Điều 40. Hành lang an toàn kỹ thuật của đài vô tuyến điện

1. Hành lang an toàn kỹ thuật của đài vô tuyến điện là khoảng không gian cần thiết theo hướng phát, thu để đảm bảo tính năng hoạt động của đài vô tuyến điện.

2. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì và phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Xây dựng công bố danh sách kèm theo địa chỉ, địa điểm lắp đặt các đài vô tuyến điện có hành lang an toàn kỹ thụât cần được đảm bảo.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Bộ Xây dựng ban hành quy định về hành lang an toàn kỹ thuật đối với các đài vô tuyến điện quy định tại khoản 2 Điều này.

Chương VI: ĐĂNG KÝ, PHỐI HỢP QUỐC TẾ VỀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN, QUỸ ĐẠO VỆ TINH

Điều 41. Đối tượng đăng ký và phối hợp tần số quốc tế

Tổ chức, cá nhân khi sử dụng tần số vô tuyến điện cho hệ thống thông tin vô tuyến điện quốc tế, cho hệ thống vệ tinh trên quỹ đạo địa tĩnh hoặc phi địa tĩnh, hoặc có khả năng gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ vô tuyến điện của nước khác, hoặc muốn được quốc tế thừa nhận phải tham gia thực hiện việc phối hợp, đăng ký quốc tế về tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh.

Điều 42. Đăng ký, phối hợp tần số và quỹ đạo vệ tinh cho các hệ thống vệ tinh

1. Việc đăng ký, phối hợp tần số và quỹ đạo vệ tinh cho các hệ thống vệ tinh được thực hiện theo các quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế.

2. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc đăng kí, phối hợp tần số và quỹ đạo vệ tinh:

a) Kiểm tra tính hợp lệ các hồ sơ đăng ký tần số và quỹ đạo vệ tinh do các tổ chức, doanh nghiệp xây dựng và đại diện cho Việt Nam thực hiện đăng ký với Liên minh Viễn thông quốc tế.

b) Tổ chức việc phối hợp tần số và quỹ đạo vệ tinh cấp cơ quan quản lý theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế.

c) Xem xét phê duyệt kết quả phối hợp tần số và quỹ đạo vệ tinh cấp nhà khai thác do các tổ chức thực hiện.

d) Ban hành các quy định cần thiết trong lĩnh vực đăng ký, phối hợp tần số quốc tế và quỹ đạo vệ tinh, việc quản lý, sử dụng các vị trí và quỹ đạo vệ tinh thuộc chủ quyền của Việt Nam.

3. Trách nhiệm của các tổ chức trong việc thực hiện đăng ký, phối hợp tần số và quỹ đạo vệ tinh:

a) Thực hiện các quy định của Bộ tin và Truyền thông về đăng ký, phối hợp tần số quốc tế và quỹ đạo vệ tinh.

b) Thực hiện phối hợp cấp nhà khai thác; thực hiện phối hợp về các vấn đề kỹ thuật phối hợp tần số và quỹ đạo vệ tinh cấp cơ quan quản lý do Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì.

c) Chịu các chi phí liên quan đến việc phối hợp tần số và quỹ đạo vệ tinh. Chịu các chi phí trong trường hợp việc phối hợp tần số và quỹ đạo vệ tinh bị huỷ bỏ.

d) Thực hiện các biện pháp cần thiết để xử lý can nhiễu với các mạng vệ tinh khác theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế.

Điều 43. Đăng ký, phối hợp tần số quốc tế cho các hệ thống thông tin vô tuyến mặt đất

1. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và truyền thông trong việc đăng ký, phối hợp tần số quốc tế:

a) Tổ chức việc phối hợp tần số vô tuyến điện cấp cơ quan quản lý với các nước có chung đường biên giới với Việt nam;

b) Tổ chức việc phối hợp và đăng ký tần số quốc tế cho các hệ thống thông tin vô tuyến điện của Việt Nam với Liên minh Viễn thông quốc tế;

c) Xem xét phê chuẩn kết quả phối hợp tần số quốc tế cấp nhà khai thác do các tổ chức thực hiện;

d) Ban hành các quy định cần thiết trong lĩnh vực đăng ký, phối hợp tần số quốc tế.

2. Trách nhiệm của các tổ chức trong việc phối hợp, đăng ký tần số quốc tế:

a) Thực hiện các quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông về đăng ký, phối hợp tần số quốc tế với Liên minh Viễn thông quốc tế.

b) Thực hiện việc phối hợp tần số cấp nhà khai thác; thực hiện việc phối hợp về các vấn đề kỹ thuật trong phối hợp tần số cấp cơ quan quản lý do Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì.

c) Chịu các chi phí liên quan đến việc phối hợp tần số quốc tế.

d) Thực hiện các biện pháp cần thiết để xử lý can nhiễu với các mạng thông tin vô tuyến của nước ngoài theo các quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế.

Điều 44. Phối hợp tần số cấp nhà khai thác

Các tổ chức, doanh nghiệp được phép thực hiện việc phối hợp tần số quốc tế, quỹ đạo vệ tinh trực tiếp ở cấp nhà khai thác phù hợp với các quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế, trên cơ sở đảm bảo lợi ích quốc gia. Kết quả phối hợp chỉ có hiệu lực sau khi được Cơ quan quản lý chuyên ngành về tần số vô tuyến điện phê duyệt.

Chương VII: QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN CHO MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH

Điều 45. Phân bổ băng tần phục vụ quốc phòng, an ninh

1. Theo từng thời kỳ, trên cơ sở quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia, Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đề xuất việc phân bổ băng tần phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh theo tỷ lệ phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Khi Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có nhu cầu sử dụng tần số ngoài băng tần phân bổ riêng cho mục đích quốc phòng, an ninh thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông. Trong trường hợp xảy ra chiến tranh hoặc khi có tình huống ảnh hưởng trực tiếp đến chủ quyền, an ninh của đất nước, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được phép sử dụng các tần số ngoài băng tần đã phân bổ cho mục đích quốc phòng, an ninh, sau đó thông báo lại cho Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 46. Quản lý, sử dụng các băng tần phục vụ quốc phòng, an ninh

1. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm:

a) Đảm bảo sử dụng tiết kiệm, đúng mục đích các băng tần được phân bổ và phải phù hợp với Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia.

b) Xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn về thiết bị, phát xạ vô tuyến điện và tương thích điện từ trong hoạt động khai thác, sử dụng tần số vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, đảm bảo phù hợp với các quy chuẩn kĩ thuật quốc gia tương ứng.

c) Tổ chức xử lý nhiễu có hại giữa các hệ thống vô tuyến điện phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh.

d) Chỉ định cơ quan chuyên trách quản lý tần số, chịu trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát việc sử dụng tần số vô tuyến điện của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

2. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xây dựng cơ chế phối hợp:

a) Quản lý, sử dụng các băng tần dùng chung giữa các mục đích quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội;

b) Xử lý nhiễu có hại giữa các đài vô tuyến điện phục vụ kinh tế - xã hội với các đài phục vụ quốc phòng, an ninh;

c) Sử dụng tần số ngoài băng tần được phân bổ trong trường hợp khẩn cấp về quốc phòng và an ninh quốc gia.

Điều 47. Quản lý và sử dụng thiết bị gây nhiễu

1. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được sử dụng thiết bị gây nhiễu để thực hiện các nhiệm vụ phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.

Các cơ quan, tổ chức khác, không thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, trong trường hợp đặc biệt cần thiết sử dụng thiết bị gây nhiễu phải được Thủ tướng Chính phủ đồng ý cho phép.

2. Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này khi sử dụng thiết bị gây nhiễu phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu, điều kiện sử dụng theo quy định. Không sử dụng sai quy định gây ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của tổ chức, doanh nghiệp, công dân.

3. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể việc quản lý và sử dụng thiết bị gây nhiễu.

Chương VIII: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 48. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2010. Các quy định về tần số vô tuyến điện tại Pháp lệnh Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

THƯ VIỆN QUỐC HỘI - VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
Địa chỉ: 22 Hùng Vương, Ba Đình, Hà Nội     Điện thoại: 080.46019     Fax: 080. 48278  
Email:
thuvienquochoi@qh.gov.vn | thuvienquochoi@gmail.com