Thứ ba, ngày 22/01/2019login
Lần dự thảo:
Nội dung toàn văn

Dự thảo Đề cương đề nghị xây dựng Luật đầu tư theo hình thức đối tác công tư được đăng tải lấy ý kiến nhân dân trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Kế hoạch và đầu tư

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Đầu tư theo hình thức đối tác công tư,

Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh


Luật này quy định về hoạt động đầu tư theo hình thức đối tác công tư; quản lý nhà nước về đầu tư theo hình thức đối tác công tư; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

Điều 2. Đối tượng áp dụng


Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

Điều 3. Áp dụng Luật Đầu tư theo hình thức đối tác công tư, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế


1. Hoạt động đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật này và các luật khác về trình tự, thủ tục đầu tư; quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước thì thực hiện theo quy định của Luật này.
3. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.
4. Việc thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư tại nước ngoài tuân thủ các quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế giữa bên Việt Nam và bên nước ngoài.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Điều 5. Nguyên tắc quản lý nhà nước về đầu tư theo hình thức đối tác công tư


    1. Phù hợp chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành, địa phương.
    2. Áp dụng đầu tư theo hình thức đối tác công tư trước khi lựa chọn hình thức đầu tư khác.
    3. Quản lý dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư theo đúng quy định; đảm bảo đầu tư hiệu quả, không thất thoát, lãng phí nguồn lực quốc gia; đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và người sử dụng dịch vụ.
    4. Bảo đảm bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với các nhà đầu tư.
    5. Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư theo hình thức đối tác công tư

Điều 6. Lĩnh vực đầu tư theo hình thức đối tác công tư


Điều 7. Phân loại dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư


1. Tiêu chí phân loại dự án
2. Các nhóm dự án

Điều 8. Các nguồn vốn trong dự án đầu tư theo hình thức PPP.


1. Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định tại Mục  Chương II Luật này.
1.    Vốn tư nhân

Chương II: ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ VÀ BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ
Mục 1: Ưu đãi đầu tư


Điều 9. Ưu đãi đầu tư

Điều 10. Thuế đối với các nhà thầu tham gia thực hiện dự án

Điều 11. Miễn, giảm tiền sử dụng đất

Điều 12. Thế chấp tài sản, quyền kinh doanh công trình dự án


Mục 2: Hỗ trợ đầu tư

Điều 13. Các hình thức hỗ trợ


1. Hỗ trợ xây dựng tăng tính khả thi cho dự án
2. Hỗ trợ giải phóng mặt bằng
3. Bảo lãnh nghĩa vụ Chính phủ
4. Hỗ trợ tín dụng vốn vay trong nước
 

Mục 3: Bảo đảm đầu tư


Điều 14. Bảo đảm thực hiện quyền sử dụng đất


Điều 15. Bảo đảm cân đối ngoại tệ


Điều 16. Bảo đảm cung cấp các dịch vụ công cộng


Điều 17. Bảo đảm về quyền sở hữu tài sản


Điều 18. Giải quyết tranh chấp


Chương III: CƠ CHẾ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ
Mục 1: Quy định chung

Điều 19. Mục đích sử dụng


1. Góp vốn hỗ trợ xây dựng.
2. Thanh toán trên cơ sở chất lượng dịch vụ.
3. Hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư.

Điều 20. Các nguồn vốn


1.    Vốn đầu tư công
2.    Kinh phí chi thường xuyên
3.    Nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước.
4.    Nguồn vốn hợp pháp khác.

Điều 21. Tỷ lệ vốn ngân sách nhà nước trong dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư


1. Xác định mức trần trên cơ sở phương án tài chính.
2. Giá trị theo kết quả đấu thầu là giá trị được xem xét để giải ngân cho nhà đầu tư.

Điều 22. Dòng ngân sách riêng cho các dự án PPP


1. Chương trình mục tiêu
2. Quỹ
3. Nguồn dự phòng 2% tổng thu ngân sách hàng năm phân bổ cho PPP

Điều 23. Chế độ báo cáo định kỳ đối với phần vốn nhà nước trong dự án PPP

Mục 2: Quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư công trong dự án PPP

Điều 24. Lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm đối với phần vốn nhà nước tham gia dự án sử dụng vốn đầu tư công


1. Điều kiện bố trí vốn đầu tư công cho dự án PPP trong kế hoạch đầu tư công trung hạn
2.    Kế hoạch đầu tư công trung hạn
3. Điều kiện bố trí vốn đầu tư công cho dự án PPP trong kế hoạch đầu tư công hàng năm
4. Kế hoạch đầu tư công hàng năm

Điều 25. Giải ngân vốn đầu tư công trong dự án PPP

Điều 26. Quyết toán vốn đầu tư công trong dự án PPP

Mục 3: Quản lý và sử dụng nguồn chi thường xuyên và nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công trong dự án PPP

Điều 27. Lập kế hoạch tài chính trung hạn và dự toán ngân sách hàng năm đối với phần vốn nhà nước tham gia dự án sử dụng kinh phí chi thường xuyên
1.    Kế hoạch tài chính trung hạn
2.    Dự toán ngân sách hàng năm
Điều 28. Lập kế hoạch đối với phần vốn từ nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 29. Thanh toán cho nhà đầu tư trên cơ sở chất lượng, dịch vụ được cung cấp

Chương IV
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ
Mục 1
Quy trình chung
Điều 30. Trình tự thực hiện
1. Trình tự thực hiện dự án PPP
2. Trình tự thực hiện dự án PPP quy mô nhỏ
3. Trình tự thực hiện dự án ứng dụng công nghệ cao
Điều 27. Dự án do nhà đầu tư đề xuất
Mục 2
Trình tự lựa chọn, xác định dự án
Điều 28. Điều kiện lựa chọn dự án
Điều 29. Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
Điều 30. Thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
Mục 3
Trình tự phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi
Điều 31. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi
Điều 32. Lập và thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi
Điều 33. Thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi
Điều 34. Điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi

Mục 4
Lựa chọn nhà đầu tư, ký kết hợp đồng dự án
Điều 35. Lựa chọn nhà đầu tư
Điều 36. Ký kết hợp đồng dự án
Điều 37. Nội dung hợp đồng dự án
Điều 38. Quyền tiếp nhận dự án của bên cho vay
Điều 39. Chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án
Điều 40. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án
Điều 41. Thời hạn hợp đồng dự án
Điều 42. Áp dụng pháp luật nước ngoài
Điều 43. Bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án
Mục 5
Thành lập doanh nghiệp dự án
Điều 44. Thành lập doanh nghiệp dự án
Điều 45. Hoạt động của doanh nghiệp dự án

Chương V
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN

Điều 46. Lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án
Điều 47. Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
Điều 48. Lập thiết kế xây dựng
Điều 49. Giám sát thực hiện hợp đồng dự án
Điều 50. Giám sát chất lượng công trình dự án
Điều 51. Quản lý và kinh doanh công trình dự án
Điều 52. Hỗ trợ thu phí dịch vụ
Điều 53. Giám sát và đánh giá đầu tư, công khai tài chính

Chương VI
QUYẾT TOÁN VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG TRÌNH DỰ ÁN

Điều 54. Quyết toán công trình dự án
Điều 55.Chuyển giao công trình dự án
Điều 56. Quyết toán hợp đồng dự án

Chương VII
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ

    Điều 57. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
    Điều 58. Trách nhiệm của đơn vị chuẩn bị dự án
    Điều 59. Trách nhiệm của đơn vị thẩm định
    Điều 60. Trách nhiệm của nhà đầu tư
    Điều 61. Trách nhiệm của ngân hàng, tổ chức tín dụng

Chương VIII
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ                        THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ
Điều 62. Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư theo hình thức đối tác công tư
Điều 63. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư theo hình thức đối tác công tư
Điều 64. Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo hình thức đối tác công tư
Điều 65. Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư theo hình thức đối tác công tư
 Điều 66. Thanh tra, kiểm toán, kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư theo hình thức đối tác công tư
Điều 67. Trách nhiệm của Chính phủ
Điều 68. Trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ
Điều 69. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Điều 70. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
Điều 71. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
Điều 72. Trách nhiệm của Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Điều 73. Trách nhiệm của Thanh tra Chính phủ
Điều 74. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
Điều 75. Trách nhiệm của các Bộ, ngành
Điều 76. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chương IX
XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 77. Các hành vi bị cấm trong đầu tư theo hình thức đối tác công tư
Điều 78. Xử lý vi phạm trong đầu tư theo hình thức đối tác công tư

Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 79. Hiệu lực thi hành
Điều 80. Tổ chức thực hiện
Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.
Luật này đã được Quốc hội Khóa XIV, kỳ họp thứ … thông qua ngày    tháng    năm 201.../.
 

THƯ VIỆN QUỐC HỘI - VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
Địa chỉ: 22 Hùng Vương, Ba Đình, Hà Nội     Điện thoại: 080.46019     Fax: 080. 48278  
Email:
thuvienquochoi@qh.gov.vn | thuvienquochoi@gmail.com