Thứ bảy, ngày 22/09/2018login

Thảo luận chính sách về Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động (03/01/2017)

Nhằm đáp ứng với những bất cập trong chính sách về lao động trong thời gian qua, Chính phủ đã xây dựng dự thảo lần 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động năm 2017 để trình Quốc hội trong đó quy định về Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động. Hai phương án của Điều 35 về Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động đang được Chính phủ đưa ra lấy ý kiến nhân dân đó là: 

Phương án 1: Giữ nguyên như hiện hành, tức là người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải thông báo lý do và phải báo trước thời hạn;
"Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;
d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;
đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;
e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;
g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.
2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:
a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;
b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 05 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;
c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 117 của Bộ luật này."

Phương án 2: Người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động bất kể lúc nào, không vì lý do gì mà chỉ cần thời hạn báo trước:

" Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bất cứ thời điểm nào với điều kiện phải báo trước:
a) ít nhất 45 ngày đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) ít nhất 30 ngày đối với người lao động làm việc theo hợp đồng xác định thời hạn;
c) ít nhất 05 ngày làm việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ.
2. Người lao động không cần báo trước theo quy định tại khoản 1 Điều này trong những trường hợp sau:
a) Người lao động không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thống nhất giữa các bên;
b) Người lao động không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn như đã thống nhất giữa các bên;
c) Người lao động bị ngược đãi, quấy rối tình dục hoặc cưỡng bức lao động.
d) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền."

Dự thảo Online kính mong nhận được ý kiến đóng góp của các đại biểu Quốc hội, các chuyên gia và người dân về vấn đề này tại đây.

Ý kiến bài viết
THƯ VIỆN QUỐC HỘI - VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
Địa chỉ: 22 Hùng Vương, Ba Đình, Hà Nội     Điện thoại: 080.46019     Fax: 080. 48278  
Email:
thuvienquochoi@qh.gov.vn | thuvienquochoi@gmail.com